Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2) và bài tập vận dụng

Nằm trong chuỗi bài chia sẻ về các loại câu điều kiện và bài tập vận dụng đang được chia sẻ. Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2) là một trong những dạng ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh. Trong bài viết hôm nay, Anh ngữ UEC – địa chỉ học IELTS tại Đà Nẵng sẽ đi sâu vào chi tiết hơn về định nghĩa, công thức, cách dùng, bài tập về câu điều kiện loại 2. Và một ngữ pháp mới nữa đó là Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 nhé!

Xem thêm: Câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence type 1) và bài tập vận dụng

 

Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2)
Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2)

I. Sơ lược về câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2)

– Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence type 2) thường được biết đến là câu điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

Hoặc có thể hiểu là: Diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại.

Trong câu điều kiện loại 1 cũng có hai mệnh đề là:

  • Mệnh đề chính hay còn gọi là mệnh đề kết quả.
  • Mệnh đề If là mệnh đề phụ/ mệnh đề điều kiện, là điều kiện để mệnh đề chính xảy ra hoặc không xảy ra.

Ví dụ:

  • If I were rich, I would buy that car.
    (Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua chiếc xe đó.)
    ⇒ Thực tế thì tôi đang không có tiền.

⇒ Sự thật thì điều kiện “nếu tôi giàu” không có thật, nên việc “mua chiếc xe đó” sẽ không thể xảy ra.

“If I were rich” là mệnh đề điều kiện – chia ở thì quá khứ đơn, “I would buy that car” là mệnh đề chính – chia ở dạng “would + động từ nguyên mẫu”.

II. Cấu trúc câu điều kiện loại 2

  Mệnh đề If (Nếu) Mệnh đề chính (thì)
Công thức

If + S + V2 / V(ed)

If + S + were …

S + would/ could/ might (not) + V(nguyên mẫu)
Chia động từ Động từ chia ở thì quá khứ đơn,
riêng “tobe” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Điều kiện hiện tại (simple conditional)
(would + Vnguyên mẫu)
Cách dùng Nói về điều kiện giả thiết, trái ngược với hiện tại

Nói về kết quả có thể sẽ xảy ra nếu điều kiện mệnh đề If có thật.

Nhưng thực tế thì điều kiện ở mệnh để If không có thật nên kết quả sẽ không thể xảy ra.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2
Cấu trúc câu điều kiện loại 2

Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau hoặc không. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.

Mệnh đề If có thể đứng ở trước hoặc sau mệnh đề chính.

– Động từ của mệnh đề If chia ở thì quá khứ đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở dạng “would + V”.

Ví dụ:

  • If he didn’t smoke, I would love him.
    (Nếu anh ta không hút thuốc, tôi đã yêu anh ấy rồi.)
  • If I won a big prize in a lottery, I would give up my job.
    (Nếu tôi trúng vé số độc đắc, tôi sẽ nghỉ làm.)

III. Cách dùng câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 dùng để chỉ sự việc không thể xảy ra hiện tại hoặc tương lai, nói về một điều giả tưởng khác với thực tế.

Ví dụ:

  • If he were here now, the party would be more exciting.
    (Nếu anh ấy ở đây bây giờ, buổi tiệc sẽ trở nên sôi động hơn.)
    ⇒ Sự thật thì hiện tại anh ấy không có mặt ở đây.
  • If I lived near our school, I wouldn’t go to school late
    (Nếu tôi sống ở gần trường học, tôi sẽ không bao giờ đi học muộn.)
    ⇒ Sự thật thì nhà tôi khá xa trường nên tôi hay đi học muộn.

– Câu điều kiện loại 2 dùng để khuyên bảo, đề nghị hoặc yêu cầu. Cấu trúc phổ biến của cách dùng này là: 

If I were you, I would

Ví dụ:

  • If I were you, I would never buy that car.
    (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không bao giờ mua chiếc xe đó).
    ⇒ Sự thật thì bạn đã mua chiếc xe đó rồi.

– Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra một yêu cầu lịch sự thay vì trực tiếp đưa ra câu hỏi.

 It would be great if you could…

Ví dụ:

  • It would be so awesome if you can help me to close the window.
    (Sẽ rất tuyệt vời nếu bạn có thể giúp tôi đóng cửa sổ.)
  • It would be really great if you can call me tonight.
    (Sẽ rất là tuyệt nếu bạn có thể gọi tôi tối nay.)

– Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết.

Câu hỏi giả thuyết là những câu hỏi mang ý nghĩa tưởng tượng, không có thật. Khi bạn muốn đặt ra một câu hỏi mang tính giả thuyết, bạn sẽ hỏi người khác tưởng tượng ra một trường hợp nào đó. Trường hợp này là không thực tế và thậm chí không có khả năng xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc của câu hỏi này là:

 What would you do if…?

Ví dụ:

  • What would you do if you had to do this project?
    (Bạn sẽ làm gì nếu bạn phải làm dự án này?)
  • What would you do if you spoke Chinese so fluently?
    (Bạn sẽ làm gì nếu bạn nói trôi chảy tiếng Trung?)
  • What would you do if you could be on this TV show?
    (Bạn sẽ làm gì nếu bạn có thể lên chương trình TV này?)

Hoặc thậm chí là những “câu hỏi ngớ ngẩn” mà bạn sẽ thường gặp trong các buổi phỏng vấn, hoặc khi thi các bài kiểm tra ngôn ngữ kỹ năng nói.

Ví dụ:

  • If you were an animal, what would you want to be?
    (Nếu là một loài động vật, bạn muốn là con vật gì?)
  • If you were a cartoon character, who would you be?
    (Nếu bạn là một nhân vật hoạt hình, bạn sẽ là ai?)

– Câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra lý do giải thích cho điều mà bạn không thể làm.

Đôi lúc ta phải  “Say No” khi ai đó nhờ hay yêu cầu chúng ta cần làm gì. Tuy nhiên, đây thật sự là một điều khó xử khi phải trực tiếp từ chối. Câu điều kiện loại 2 có thể giúp bạn làm điều này một cách nhẹ nhàng hơn.

Bạn có thể dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra một cái cớ, hoặc một sự khó xử của bản thân. Hoặc khi bạn không thể, không làm, không nên làm, không muốn làm, bạn cũng có thể sử dụng câu điều kiện loại 2 để giải thích tại sao bạn từ chối làm việc đó. 

Ví dụ:

  • If there were more hours in a day, I would happily help you with this project.
    (Nếu có thêm nhiều giờ hơn trong ngày, tôi sẽ rất vui vẻ giúp đỡ bạn hoàn thành dự án này.)
  • I would love to do it for you if I didn’t have to do this homework so late like this.
    (Tôi sẽ rất muốn làm điều này cho bạn nếu tôi không phải làm bài về nhà muộn như thế này.)
Cách dùng câu điều kiện loại 2
Cách dùng câu điều kiện loại 2

∗ Lưu ý về cách dùng câu điều kiện loại 2

Nhiều người nghĩ rằng “If I were you…” là sai ngữ pháp. Thực tế thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng động từ to be là “was”, tuy nhiên câu văn sẽ không được trang trọng.

Sử dụng “If I was you…” sẽ thể hiện sự thiếu trang trọng, thậm chí là rất bất lịch sự, mặc dù bạn đôi khi sẽ nghe người bản địa nói như vậy. Nếu bạn muốn sử dụng “If I was…” với các đại từ khác, thì tốt nhất là bạn không nên sử dụng kèm với đại từ “you”. Nhưng thường thì người bản xứ sẽ chủ yếu dùng “were” cho mọi chủ ngữ.

Ví dụ:

  • If I were you, I would say sorry to her right away.
    (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói xin lỗi với cô ấy ngay khi đó.)

IV. Biến thể câu điều kiện loại 2

1. Biến thể mệnh đề If

If + thì quá khứ tiếp diễn, S + would/ could + V(nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • If we were studying English in London now, we could speak English much better.
    (Nếu bây giờ chúng ta đang học tiếng Anh ở London, ta có thể nói tiếng Anh tốt hơn rồi.)
  • If you were studying, I wouldn’t disturb you.
    (Nếu bạn đang học thì tôi sẽ không làm phiền bạn.)
If + thì quá khứ hoàn thành, S + would/ could + V(bare-inf)

Ví dụ:

  • If you had taken my advice, you would be a millionaire now.
    (Nếu bạn nghe lời khuyên của tôi, bây giờ bạn có thể trở thành triệu phú rồi.)
  • If I hadn’t studied last night, I couldn’t do the test well.
    (Nếu tối qua không học bài thì hôm nay tôi không thể làm bài tập tốt.)

2. Biến thể mệnh đề chính

– Nhấn mạnh tính tiếp diễn của sự việc giả sử xảy ra nếu điều kiện có thật.

If + thì quá khứ đơn, S + would/ could/ might/ had to + be + Ving

Ví dụ:

  • If she weren’t always so late, she would be promoting now.
    (Nếu cô ấy không đi trễ mãi như vậy, bây giờ cô ấy có thể được thăng tiến rồi.)
  • If we won the lottery, we would be traveling the world now.
    (Nếu tôi trúng vé số, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

– Nhấn mạnh sự việc giả sử đã xảy ra nếu điều kiện có thật.

If + thì quá khứ đơn, S + thì quá khứ đơn

Ví dụ:

  • If he were rich, he bought this car.
    (Nếu anh ta giàu thì anh ta mua chiếc xe này.)
  • If the goalkeeper caught the ball, they didn’t lost. 
    (Nếu thủ môn bắt được bóng, họ đã không thua.)

3. Một số cấu trúc thay thế cho If

– Cấu trúc: Supposed/ Supposing

Supposed/ Supposing + S + quá khứ đơn, S + would/could + V(bare-inf)

Ví dụ:

  • Supposed you were me, what would you do?
    (Giả sử bạn là tôi, bạn sẽ làm gì)

– Cấu trúc nhấn mạnh danh từ:

If it weren’t for + Noun, S + would/could + V(bare-inf)

Ví dụ:

  • If it weren’t for oxygen, we would die.
    (Nếu không có oxi, chúng ta sẽ chết.)
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

4. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả các hành động không có thật ở hiện tại. Đảo ngữ câu điều kiện với loại 2 có tác dụng làm cho giả thiết đặt ra trong câu nhẹ nhàng hơn, rất hữu ích để dùng khi người nói muốn đưa ra lời khuyên một cách lịch sự, tế nhị và làm giảm tính áp đặt.

Nếu bạn đã nắm chắc công thức câu điều kiện loại 2 thì hẳn vẫn còn nhớ động từ tobe ở dạng “were” chứ không có “was”. Với đảo ngữ câu điều kiện loại 2 cũng vậy, chúng ta chỉ sử dụng “were” bất kể ngôi đại từ là gì.

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

Mệnh đề If Mệnh đề chính

Were + S + to V …

Were + S + Noun/ Adj …

S + would/ could/ might/… + V(nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • If I were a bird, I would fly.
    Were I a bird, I would fly.
    (Nếu tôi là một chú chim, tôi sẽ bay)
  • If you listened carefully, you would know more about it.
      Were you to listen carefully, you would know more about it.
    (Nếu bạn lắng nghe kỹ càng, bạn có thể hiểu hơn về chuyện đó.)

IV. Tổng hợp bài tập về câu điều kiện loại 2

Bài tập về câu điều kiện loại 2

Bài 1: Điền động từ đúng vào chỗ trống.

  1. If I (have) ____ a lot of money, I (buy) ____ a yacht.
  2. If I (be) ____ a baby, I (cry) ____ all of the time.
  3. If she (eat) ____ lots of chocolate, she (have) ____ bad teeth.
  4. If I (not have) ____ a pencil, I (borrow) ____ one.
  5. If he (not have to) ____ go to school, he (watch) ____ television all day.
  6. If she (have) ____ good grades, she (be) ____ happy.
  7. My boss (be) ____ very pleased if I (finish) ____ the job.
  8. I (not go) ____ to school if I (have) ____ a bad cold.
  9. If she (earn) ____ some money, she (buy) ____ a new dress.
  10. If I (invite) ____ fifty friends to my birthday party, my parents (be) ____ mad.
  11. If he (start) ____ at once, he (arrive) ____ there by midday.
  12. Tom (be) ____ sick if he (eat) ____ all those chocolates.
  13. If I (my glasses, I able to read. (lose/not be)
  14. You (become) ____ ill if you (forget) ____ your jacket.
  15. If the weather (get) ____ colder, I (buy) ____a new coat.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. If there was a fire in this building, it _____ impossible to escape.

a. 
b. 
c. 

2. I’d have a car if I _____ in the city.

a. 
b. 
c. 

3. If I _____ more free time, I’d go to the gym every day.

a. 
b. 
c. 

4. If you were more responsible, maybe your parents _____ you to do more things.

a. 
b. 
c. 

5. If you sold your wedding ring, you _____ a lot of money for it.

a. 
b. 
c. 

6. I _____ here if I wasn’t interested in what you are offering.

a. 
b. 
c. 

7. I don’t know the answer. If I knew the answer, I _____ you.

a. 
b. 
c. 

8. I’m sure if you _____ the manager, you’d make better decisions.

a. 
b. 
c. 

9. You _____ rich if every person in this country gave you one dollar.

a. 
b. 
c. 

10. If there is any news, I _____ you immediately.

a. 
b. 
c. 

11. If I __________the same problem you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have.

a. have                   
b. would have 
c. had had 
d. should have

12. I __________you sooner had someone told me you were in the hospital.
a. would have visited         
b. visited                     
c. had visited
d. visit

13. __________more help, I would call my neighbor.

a. needed                   
b. should I need
c. I have needed
d. I should need

14. __________then what I know yesterday, I would have saved myself a lot of time and trouble over the years.

a. had I known                   
b. did I know           
c. If I know
d. If I would know

15. Do you think there would be less conflict in the world if all people __________the same language?

a. spoke         
b. speak   
c. had spoken
d. will speak

16. If you can give me one good reason for your acting like this, __________this incident again.

a. I will never mention
b. I never mention
c. will I never mention             
d. I don’t mention

17. If I had known you were asleep, I __________so much noise when I came in.

a. didn’t make                  
b. wouldn’t have made
c. won’t make           
d. don’t make

18. Unless you __________all of my questions, I can’t do anything to help you.

a. answered                 
b. answer
c. would answer 
d. are answering

19. Had you told me that this was going to happen, I __________it.

a. would have never believed                     
b. don’t believe
c. hadn’t believed           
d. can’t believe

20. If Jake __________to go on the trip, would you have gone?

a. doesn’t agree         
b. didn’t agree   
c. hadn’t agreed
d. wouldn’t agree

21. J: “John went to the hospital alone”,

K: “If __________,I would have gone with him”.

a. had he told me             
b. he had told me
c. he has told me 
d. he would tell me

22. If you __________, I would have brought my friends over to your house yesterday to watch T.V, but I didn’t want to bother you.

a. had studied
b. studied 
c. hadn’t studied   
d. didn’t study

23. Peter: “Did you need help with your Math last night?”.

Mary: “If I had needed, I __________you”.

a. would call 
b. called
c. would have called           
d. will call

24. If someone __________ in to the store, smile and say, “May I help you?”

a. comes
b. came
c. come 
d. should come

Bài 3: Từ các tình huống cho sẵn, viết câu điều kiện loại 2

  1. People don’t understand him because he doesn’t speak very clearly.
  2. I’m not going to buy that book because it’s too expensive.
  3. She doesn’t go out very often because she can’t walk without help.
  4. He’s fat because he doesn’t take any exercise.
  5. We can’t have lunch in the garden because it’s raining.
  6. I can’t meet you tomorrow evening because I have to work.

Bài 4:

Viết lại các câu dưới đây thật hoàn chỉnh theo hướng dẫn có sẵn trong ngoặc:

1. If Germany were to beat Romania, they would face Italy in the final.
(using inversion with WERE)
⇒ ……………………………………………………………………………………

2. If I won a big prize in a lottery, I would build a school for the poor
(Unless)
⇒ ……………………………………………………………………………………

3. If I didn’t say sorry, I wouldn’t be here.
(otherwise)

⇒ ……………………………………………………………………………………

4. If she were rich, she would buy a villa.
(using inversion with WERE)
⇒ ……………………………………………………………………………………

5. Without the rain, they could not have such good crop.
(if)
⇒ ……………………………………………………………………………………

Đáp án bài tập về câu điều kiện loại 2

Bài 1:

1.
had
would buy
2.
were
would cry
3.
ate
would have
4.
didn’t have
would borrow
5.
didn’t have to
would watch
6.
had
would be
7.
would be
finished
8.
wouldn’t go
had
9.
earned
would buy
10.
invited
would be
11.
started
would arrive
12.
would be
ate
13.
lost
wouldn´t be
14.
would become
forgot
15.
got
would buy

Bài 2:

1. a 2. c 3. b 4. b 5. a 6. b 7. a 8. a
9. c 10. a 11. c 12. a 13. b 14. a 15. a 16. a
17. b 18. b 19. a 20. c 21. b 22. c 23. c 24. a

Bài 3:

  • If he spoke clearly, people would understand him.
  • It that book weren’t so expensive, I would buy it.
  • If she could walk without help, she would go out more often.
  • If he took some exercise, he wouldn’t be so fat.
  • It it weren’t raining, we could have lunch in the garden.
  • If I didn’t have to work, I could meet you tomorrow evening.

Bài 4:

  1. Were Germany to beat Romania, they would face Italy in the final.
  2. Unless I won a big prize in a lottery, I wouldn’t build a school for the poor.
  3. I say sorry; otherwise, I wouldn’t be there.
  4. Were she rich, she would buy a villa.
  5. If it weren’t for rain, they couldn’t have such good crop.

Qua bài viết này, Anh ngữ UEC đã tổng hợp cấu trúc, cách dùng và bài tập về câu điều kiện loại 2. Bên cạnh đó còn có một dạng ngữ pháp mới là “Đảo ngữ câu điều kiện loại 2″. Các bạn học bài và vận dụng bài tập để hệ thống lại những kiến thức trong bài hôm nay. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong viêc củng cố ngữ pháp để bước vào học luyện thi IELTS nhé!

Chúc các bạn thành công!

Xem thêm: Bạn có biết: 7 Trang Web học từ vựng IELTS nổi tiếng

Rate this post
DMCA.com Protection Status