Câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence type 1) và bài tập vận dụng

Nằm trong chuỗi bài chia sẻ về các loại câu điều kiện và bài tập vận dụng đang được chia sẻ. Câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence type 1) là dạng ngữ pháp với mẫu câu đơn giản nhất và thường gặp trong tiếng Anh. Trong bài viết hôm nay, Anh ngữ UEC – địa chỉ học luyện thi IELTS online tại Đà Nẵng sẽ đi sâu vào chi tiết hơn về định nghĩa, công thức, cách dùng, bài tập về câu điều kiện loại 1. Và một ngữ pháp mới nữa đó là Đảo ngữ câu điều kiện loại 1 nhé!

Xem thêm: Tổng hợp đề thi IELTS Writing 2021 (kèm bài mẫu) | Cập nhật liên tục

Câu điều kiện loại 1 và bài tập vận dụng
Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentence type 1) và bài tập vận dụng

I. Sơ lược về câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence type 1)

Câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence type 1) được sử dụng để diễn tả một sự việc, hiện tượng có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

Câu điều kiện loại 1 cũng thường được sử dụng trong cấu trúc unlessas long asas soon as hoặc in case thay cho if.

Trong câu điều kiện loại 1 cũng có hai mệnh đề là:

  • Mệnh đề chính hay còn gọi là mệnh đề kết quả.
  • Mệnh đề If là mệnh đề phụ/ mệnh đề điều kiện, là điều kiện để mệnh đề chính xảy ra hoặc không xảy ra.

Ví dụ:

  • If it rains, we will not go for a picnic.
    (Nếu trời mưa, chúng ta sẽ không đi picnic nữa.)

“If it rains” là mệnh đề điều kiện – chia ở thì hiện tại đơn, “we will not go for a picnic” là mệnh đề chính – chia ở thì tương lai đơn.

II. Cấu trúc câu điều kiện loại 1

  Mệnh đề If (Nếu) Mệnh đề chính (thì)
Công thức

If + S + V(s, es)

If + S + is/am/are …

S + will/ can/ may (not) + V(nguyên mẫu)
Chia động từ Thì hiện tại đơn Thì tương lai đơn
Cách dùng Nói về điều kiện xảy ra trong hiện tại Nói về kết quả có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai nếu điều kiện mệnh đề If xảy ra

Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.

Mệnh đề If có thể đứng ở trước hoặc sau mệnh đề chính.

– Động từ của mệnh đề If chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1
Cấu trúc câu điều kiện loại 1

Ví dụ:

  • If you don’t hurry up, you will miss the interview.
    (Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ nhỡ buổi phỏng vấn đấy.)
  • If I have more time, I’ll make your birthday cake more beautiful.
    (Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ làm chiếc bánh sinh nhật của bạn trông đẹp hơn.)
  • What will you do if you meet your idol?
    (Bạn sẽ làm gì nếu được gặp thần tượng của mình?)

– Trong một số trường hợp, “will” có thể được thay thế bằng các modal verb như “must/ should/ have to/ ought to/ can/ may“.

Ví dụ:

  • If it rains, you may get wet without an umbrella.
    (Nếu trời mưa, không có ô bạn sẽ bị ướt đấy.)
  • If you finish your homework early, you can play video game.
    (Nếu con hoàn thành bài tập về nhà sớm, con có thể chơi game.)

III. Cách dùng câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

  • If you get a high score, I will give you a present.
    (Nếu con đạt điểm cao, mẹ sẽ tặng còn một món quà.)
  • If I have time, I’ll finish that test.
    (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ hoàn thành bài kiểm tra đó)

Câu điều kiện loại 1 có thể được sử dụng để đưa ra lời đề nghị và gợi ý.

Ví dụ:

  • If you need a ticket, I can get you one.
    (Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.)
  • If you miss the train, you can get the next one.
    (Nếu bạn bỏ lỡ chuyến tàu, bạn có thể đi chuyến tiếp theo.)
Cách dùng câu điều kiện loại 1
Cách dùng câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 có thể được sử dụng để đưa ra lời cảnh báo hoặc đe dọa.

Ví dụ:

  • If you touch that wire, you may get an electricity shock.
    (Nếu bạn chạm vào dây đó, bạn có thể bị điện giật.)
  • If Tom doesn’t submit English certificate on time, he can’t graduate from university.
    (Nếu Tom không nộp chứng chỉ tiếng Anh đúng hạn, anh ấy không thể tốt nghiệp đại học được.)

Một vài lưu ý về cách dùng câu điều kiện loại 1

Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề. Dùng để diễn tả sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.

Ví dụ:

  • If David has any money, he spends it.
    (Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy.)
  • Give this document to Jim if you meet him.
    (Đưa tài liệu này cho Jim nếu bạn gặp anh ấy nhé.)

Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề If khi chúng ta đưa ra yêu cầu.

Ví dụ:

  • If you’ll just wait a moment, I’ll find someone to help you.
    = Please wait a moment, I’ll find someone to help you.
    (Hãy đợi một lát nhé, tôi sẽ tìm ai đó để giúp bạn.)

IV. Biến thể câu điều kiện loại 1

1. Biến thể mệnh đề If

– Nhấn mạnh tính tiếp diễn của sự việc đang xảy ra

 If + thì hiện tại tiếp diễnS + thì tương lai đơn

Ví dụ:

  • If you are talking on the phone, I will not disturb you.
    (Nếu bạn đang nói chuyện điện thoại thì tôi sẽ không làm phiền bạn nữa)

– Nhấn mạnh sự việc ở mệnh đề If không chắc về thời gian

 If + thì hiện tại hoàn thành S + thì tương lai đơn

Ví dụ:

  • If you has finished your project, I will check it again.
    (Khi nào bạn hoàn thành dự án, tôi sẽ kiểm tra lại nó lần nữa.)

2. Biến thể mệnh đề chính

– Nhấn mạnh trạng thái đang diễn ra/ đang trên đà hoàn thành của kết quả, hoặc tính liên tục của sự việc kết quả.

If + thì hiện tại đơn, S + thì tương lai tiếp diễn / tương lai hoàn thành

Ví dụ:

  • If we start our campaign today, we will have finished by July.
    (Nếu chúng ta bắt đầu chiến dịch hôm nay thì chúng ta sẽ hoàn thành xong trước tháng 7)
  • If you accept this term, we will be having to sign this contract agreement.
    (Nếu bạn chấp nhận điều khoản này, chúng ta sẽ phải ký thỏa thuận hợp đồng này.)

Trong câu mệnh lệnh.

If + thì hiện tại đơn, (do not) V(nguyên mẫu) 

Ví dụ:

  • If you are tired, go to bed early.
    (Nếu bạn mệt, hãy đi ngủ sớm đi.)
  • If you don’t tidy up your room, don’t go out!
    (Nếu con không dọn phòng thì con không được ra ngoài)

Trường hợp thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý.

If + thì hiện tại đơn, S + may/ can + V(nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • If it’s a nice day this weekend, we may go to the beach.
    (Nếu thời tiết cuối tuần này ổn, chúng ta sẽ đi biển.)
  • If you tidy up your room, you can go out.
    (Nếu con dọn phòng xong thì con được đi chơi.)

Trường hợp thể hiện đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động.

If + thì hiện tại đơn, S + would like to/ should/ must/ have to/  + V(nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • If you don’t feel better, you should see doctor.
    (Nếu bạn không cảm thấy khá hơn, bạn nên đi bác sĩ.)
  • If you want to sit in the first row, you have to buy the ticket online as soon as possible.
    (Nếu bạn muốn ngồi hàng đầu, bạn phải mua vé trực tuyến càng sớm càng tốt.)

3. Một số cấu trúc thay thế cho If

– Mệnh đề phủ định: Unless = If … not …

Ví dụ:

  • Unless I have a quiet room, I won’t be able to do any work.
    = If I don’t have a quiet room, I won’t be able to do any work.
    (Nếu tôi không có một căn phòng yên tĩnh, tôi sẽ không thể làm bất cứ công việc gì.)

– Cấu trúc: as long as (miễn là), as soon as (ngay khi) or in case (phòng khi).

Ví dụ:

  • I’ll leave as soon as the babysitter arrives.
    (Tôi sẽ rời đi ngay khi người giữ trẻ đến.)
  • I’ll give you more money in case you need to buy something. 
    (Tôi sẽ đưa thêm tiền cho bạn phòng khi bạn cần mua thứ gì đó.)
  • You can go to the party, as long as you finish your homework. 
    (Con có thể đi dự tiệc, miễn là con hoàn thành bài tập về nhà.)
Đảo ngữ câu điều kiện loại 1
Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

4. Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là mẫu câu đơn giản nhất, dùng để diễn tả những điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại. Khi chúng ta đảo ngữ câu điều kiện loại 1 như trên, câu sẽ mang trạng thái lịch sự hơn, trang nhã hơn và thường là để đưa ra lời yêu cầu, nhờ vả. 

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1:

Mệnh đề If Mệnh đề chính
Should + S + V(nguyên mẫu) S + will/ can/ may/… + V(nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • If I buy this toy, my kids will destroy it in just one day.
    Should I buy this toy, my kids will destroy it in just one day.
    (Tôi có nên mua món đồ chơi này không, con tôi sẽ phá hủy nó chỉ trong một ngày.)
  • If you see Nick, please tell him to call me or Prince.
    Should you see Nick, please tell him to call me or Prince.
    (Nếu bạn thấy Nick thì xin hãy bảo anh ấy gọi cho tôi hoặc Prince nhé!)

IV. Tổng hợp bài tập về câu điều kiện loại 1

Bài tập về câu điều kiện loại 1

Bài 1: Điền từ vào chỗ trống

  1. If she ……………….. (invite) me, I ………………. (go)
  2. If it …………………. (rain), we ………………… (cancel) the match.
  3. If I ……………….. (get) a promotion, I ………………… (buy) a car.
  4. If she ………………. (be late), we …………………. (go) without her.
  5. If you ………………. (ask) more politely, I ………………… (buy) you a drink.
  6. If you …………………. (not behave), I ………………. (throw) you out.
  7. If he ……………….. (win) the first prize, his mother ……………… (be) happy.
  8. If he ……………….. (get) proper medical care, he ………………. (survive)
  9. If the drought ………………… (continue), plants and animals ………………… (perish).
  10. If I ……..(to study), I ……..(to pass) the exams.
  11. If the sun ………(to shine), we……..(to walk) into town.
  12. If he……..(to have) a temperature, he……..(to see) the doctor.
  13. If my friends……..(to come), I……..(to be) very happy.
  14. If she……..(to earn) a lot of money, she……..(to fly) to New York.
  15. If we……..(to travel) to London, we……..(to visit) the museums.
  16. If you……..(to wear) sandals in the mountains, you……..(to slip) on the rocks.
  17. If Rita……..(to forget) her homework, the teacher……..(to give) her a low mark.
  18. If they……..(to go) to the disco, they……..(to listen) to loud music.
  19. If you……..(to wait) a minute, I……..(to ask) my parents.
  20. If you (send) ____ this letter now, she (receive) ____ it tomorrow.
  21. If I (do) ____ this test, I (improve) ____ my English.
  22. If I (find) ____ your ring, I (give) ____ it back to you.
  23. Peggy (go) ____ shopping if she (have) ____ time in the afternoon.
  24. Simon (go) ____ to London next week if he (get) ____ a cheap flight.
  25. If her boyfriend (phone/not) ____ today, she (leave) ____ him.
  26. If they (study/not) ____ harder, they (pass/not) ____ the exam.
  27. If it (rain) ____ tomorrow, I (have to/not) ____ water the plants.
  28. You (be able/not) ____ to sleep if you (watch) ____ this scary film.
  29. Susan (can/ move/not) ____ into the new house if it (be/not) ____ ready on time.
Bài tập câu điều kiện loại 1
Bài tập câu điều kiện loại 1

Bài 2: Viết lại các câu sử dụng đảo ngữ

1. If you plant seeds on the ground, you will have a beautiful garden of flowers

2. If it snows, we will have to reschedule tomorrow.

3. If you treat people around you well, you will feel happy in your heart.

4. If you try to nurture your dream, you will accomplish it in the future.

5. If it rains, we will have to cancel the concert today.

6. If you love someone sincerely, you will receive that love again.

7. If she has a headache, she will see a doctor for treatment.

8. If you agree to join my birthday party, I will feel very happy.

9. If he refused the confession, she would feel very sad.

10. If I successfully complete the project, I will receive a great bonus from the company.

11. If she tries to cross this mountain, she will win the competition.

12. If I didn’t skip meals, I wouldn’t feel hungry like this.

13. If Jack had invested his business, he would have made a big profit from it.

14. If Irene didn’t ruin the script yesterday, she would have had a chance to memorize it all.

15. If Kate is a rich child, she will travel all over the world.

16. If she left the current company, it would be difficult for her to find such a good company.

17. If he had listened to me explain, he wouldn’t have ruined this new computer software.

18. If I have a chance to go back to the past, I will do the right and meaningful things.

19. If Mary gave in to the argument, she would have left a good impression on her boss’ heart.

20. If you believe in success, then you will have a chance to achieve it in the future.

21. If he loved me, he wouldn’t leave me to live in New York.

22. If she hates me, she won’t help me complete this project.

23. If Lisa studied hard for the exam, she would not fail.

24. If I were a bird, I would have flown to the lands I like.

25. If you were me, you wouldn’t be able to stand this pain.

26. If your boyfriend is a good person, he will not hit you in arguments.

27. If you didn’t just teach me the secret to the competition, I wouldn’t be the champion.

28. If Jane is passionate about the job, she will not find it difficult to do it.

29. If he is healthy, he can carry this table out.

30. If you hadn’t been my motivation, I wouldn’t have been able to overcome this terrible disease.

Đáp án bài tập về câu điều kiện loại 1

Bài 1:

  1. If she invites me, I will go.
  2. If it rains, we will cancel the match.
  3. If I get a promotion, I will buy a car.
  4. If she is late, we will go without her.
  5. If you ask more politely, I will buy you a drink.
  6. If you don’t behave, I will throw you out.
  7. If he wins the first prize, his mother will be happy.
  8. If he gets proper medical care, he will survive.
  9. If the drought continues, plants and animals will perish.
  10. If I study , I will pass the exams.
  11. If the sun shines , we will walk into town.
  12. If he has a temperature, he will see the doctor.
  13. If my friends come , I will be very happy.
  14. If she earns a lot of money, she will fly to New York.
  15. If we travel to London, we will visit the museums.
  16. If you wear sandals in the mountains, you will slip on the rocks.
  17. If Rita forgets her homework, the teacher will give her a low mark.
  18. If they go to the disco, they will listen to loud music.
  19. If you wait a minute, I will ask my parents.
  20. If you send this letter now, she will receive it tomorrow.
  21. If I do this test, I will improve my English.
  22. If I find your ring, I will give it back to you.
  23. Peggy will go shopping if she has time in the afternoon.
  24. Simon will go to London next week if he gets a cheap flight.
  25. If her boyfriend does not phone today, she will leave him.
  26. If they do not study harder, they will not pass the exam.
  27. If it rains tomorrow, I will not have to water the plants.
  28. You will not be able to sleep if you watch this scary film.
  29. Susan cannot move into the new house if it is not ready on time.

Bài 2: 

1. Should you plant seeds on the ground, you will have a beautiful garden of flowers.

2.  Should it snow, we will have to reschedule tomorrow.

3. Should you treat people around you well, you will feel happy in your heart.

4. Should you try to nurture your dream, you will accomplish it in the future.

5. Should it rain, we will have to cancel the concert today.

6. Should you love someone sincerely, you will receive that love again.

7. Should she have a headache, she will see a doctor for treatment.

8. Should you agree to join my birthday party, I will feel very happy.

9. Were he to refuse the confession, she would feel very sad.

10. Should I successfully complete the project, I will receive a great bonus from the company.

11. Should she try to cross this mountain, she will win the competition.

12. Were I not to skip meals, I wouldn’t feel hangry like this.

13. Had Jack invested his business, he would have made a big profit from it.

14. Were Irene not to ruin the script yesterday, she would have had a chance to memorize it all.

15. Should Kate be a rich child, she will travel all over the world.

16. Were she to leave the current company, it would be difficult for her to find such a good company.

17. Had he listened to me explain, he wouldn’t have runied the new computer software.

18. Should I have a chance to go back to the past, I will do the right and meaningful things.

19. Were Mary to give in to the argument, she would have left a good impression on her boss’ heart.

20. Should you believe in success, then you will have a chance to achieve it in the future.

21. Were he to love me, he wouldn’t leave me to live in Nwe York.

22. Should she to hate me, she won’t help me complete this project.

23. Were Lisa to study hard for the exam, she would not fail.

24. Were I a bird, I would have flown to the lands I like.

25. Were you me, you wouldn’t be able to stand this pain,

26. Should your boyfriend be a good person, he will not hit you in arguments.

27. Were you not just to teach me the secret to the competition, I wouldn’t be the champion.

28. Should Jane be passionate about the job, she will not find it difficult to do it.

29. Should he be healthy, he can carry this table out.

30. Had you not been my motivation, I wouldn’t have been able to overcome this terrible disease.

Qua bài viết này, Anh ngữ UEC đã tổng hợp cấu trúc, cách dùng và bài tập về câu điều kiện loại 1. Bên cạnh đó còn có một dạng ngữ pháp mới là “Đảo ngữ câu điều kiện loại 1″. Các bạn học bài và vận dụng bài tập để hệ thống lại những kiến thức trong bài hôm nay. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong viêc củng cố ngữ pháp để bước vào học luyện thi IELTS nhé!

Chúc các bạn thành công!

Rate this post
DMCA.com Protection Status