Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.2)

Thi IELTS là một kiểu bài thi tiếng Anh dùng để đánh giá năng lực tiếng Anh cụ thể của một cá nhân. Bạn đang quan tâm đến bài thi này? Bạn có ý định sẽ thi IELTS để lấy kết quả phục vụ cho việc học tập và làm việc sau này? Vậy bạn có biết thang điểm IELTS và cách tính điểm IELTS được tính như thế nào? Trong bài viết hôm nay, Anh ngữ UEC – địa chỉ học IELTS uy tín tại Đà Nẵng sẽ chia sẻ với các bạn những thông tin này nhé!

Xem thêm: Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.1)

thang-diem-ielts-tinh-diem-ielts-p2-1
Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.1)

III. Thang điểm IELTS và cách tính điểm IELTS
(IELTS band score)

Cách tính điểm thang điểm của IELTS là từ 1-9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi và phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng. Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: 

Gọi phần lẻ của điểm trung bình của các bạn là “a”: 

  • Nếu 0.0 < a < 0.25, điểm của các bạn sẽ được làm tròn xuống.

Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 6.5 (Nói). 

1 - Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.2) - Học IELTS - Luyện thi IELTS ở tại Đà Nẵng
  • Nếu 0.25 < a < 0.5, điểm của các bạn sẽ được làm tròn lên mức 0.5.

Vi dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói).

2 - Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.2) - Học IELTS - Luyện thi IELTS ở tại Đà Nẵng
  • Nếu 0.5 < a < 0.75, điểm của các bạn sẽ được làm tròn xuống mức 0.5.

Vi dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 7.0 (Nghe), 7.0 (Đọc), 5.5 (Viết) và 7.0 (Nói). 

3 - Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.2) - Học IELTS - Luyện thi IELTS ở tại Đà Nẵng
  • Nếu 0.75 < a < 1.0, điểm của các bạn sẽ được làm tròn lên số nguyên tiếp theo. 

Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 7.0 (Nghe). 7.0 (Đọc), 5.5 (Viết) và 7.5 (Nói). 

4 - Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.2) - Học IELTS - Luyện thi IELTS ở tại Đà Nẵng

Nói cách khác, để có thể đạt được IELTS 9.0 các bạn sẽ cần tổng số điểm trung bình trên hoặc bằng 8.75. 

Sau khi đã hiểu rõ quy tắc tính điểm chung thì chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính điểm bài thi Listening và bài thi Reading cụ thể.

1. Cách tính điểm Reading và Listening ở hai dạng bài thi

Theo đó, như chúng ta vừa đề cập ở trên, ở hai phần thi này , thí sinh đều phải trải qua số lượng câu hỏi là 40 câu. Và hội đồng chấm thi sẽ dựa trên số câu trả lời đúng để quy ra thang điểm từ 1 đến 9.

Ở thông tin trên, chúng ta đã nói rằng, IELTS có hai dạng thức bài thi là IELTS Academic và IELTS General. Hai bài thi này có điểm khác nhau về một vài nội dung thi và cách tính điểm cũng khác nhau. Vậy chúng ta hãy xem sự khác nhau trong cách tính điểm này là như thế nào nhé.

Khi xem bảng điểm dưới đây bạn sẽ thấy ở phần Listening ở cả hai bài thi đều được tính cùng một mức điểm. Ví dụ như khi bạn đúng khoảng 3 đến 4 câu điểm số bạn được sẽ là 2.5. Còn ở phần Reading khi thi bài IELTS Academic bạn đúng 5 đến 6 câu thì bạn được 3.0 trong khi đó muốn được 3.0 ở bài thi IELTS General thì bạn phải đúng từ 8 đến 11 câu. 

5 - Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS chuẩn 2021 (P.2) - Học IELTS - Luyện thi IELTS ở tại Đà Nẵng

Vì sao có sự phân bố khung điểm như thế này?

Trên đây là bảng điểm chi tiết cho hai phần thi Reading và Listening. Theo đó, bạn đọc có thể thấy, cách tính điểm bài thi Listening ở hai dạng bài thi là giống nhau. Trong khi đó cách tính điểm ở bài thi Reading thì có đôi chút khác biệt.

Tương tự, chúng ta có thể nhìn thấy, ở những khoảng câu trả lời đúng chênh lệch lại được quy đổi ra điểm số bằng nhau. Nhiều người có thể thắc mắc ở điểm này. Ví dụ như bạn A trả lời đúng 25 câu ở phần Listening và được quy đổi ra 6.0. Trong khi bạn B chỉ đúng có 23 câu cũng được quy đổi thành 6.0. Vậy điều này có công bằng?

Đáp án là có công bằng. Lý do cũng là vì tổng những đề thi khác nhau, sự phân hóa câu hỏi dễ khó không thể hoàn toàn giống nhau. Có một số đề thi số câu hỏi khó nhiều hơn so với đề thi khác khoảng 1 đến 2 câu, có những đề thi lại có nhiều câu hỏi dễ hơn một chút. Như vậy, việc chấm điểm dựa theo khoảng câu trả lời đúng sẽ được áp dụng thay cho cách tính số câu trả lời đúng. Và cách tính điểm này là phương pháp công tâm nhất để tạo ra điểm số công bằng cho các thí sinh dự thi.

2. Cách tính điểm IELTS ở phần thi Speaking

Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm. Thay vào đó, hình thức chấm điểm lúc này của ban giám khảo là dựa vào 4 tiêu chí đã được đưa ra sẵn. Và cho dù bạn làm bài thi IELTS Academic hay IELTS General thì các tiêu chí được áp dụng cũng là như nhau. Vậy 4 tiêu chí này là gì?

Dựa trên 4 tiêu chí này, thang điểm cũng sẽ được quy về từ 1 đến 9 như phần thi Reading và Listening.

  • Fluency and Coherence (Độ trôi chảy và mạch lạc)
  • Lexical Resource (Khả năng sử dụng từ ngữ)
  • Grammar Range and Accuracy (Độ chính xác và sự đa dạng trong ngữ pháp)
  • Pronunciation (Phát âm)

Một tips nhỏ bạn cần biết để có thể có được điểm số cao ở phần Speaking. Đó chính là khi nói, bạn không cần nói quá nhanh. Tốc độ chỉ ảnh hưởng một phần rất nhỏ đến điểm số. Để được điểm cao bạn nên chú ý cố gắng sử dụng nhiều câu dài, vận dụng linh hoạt nhiều ngữ pháp phong phú. Đặc biệt phát âm phải chuẩn, có một vốn từ đa dạng và đắt giá nhất.

3. Cách tính điểm phần thi Writing

Cũng giống như phần thi Speaking, phần thi Writing trong bài thi IELTS không có thang điểm cụ thể. Theo đó, điểm số được chấm sẽ dựa trên những tiêu chí đã xác định từ trước. Các tiêu chí được đưa ra ở đây là:

thang-diem-ielts-tinh-diem-ielts-p2
Speaking là phần thi nói, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm
  • Tiêu chí đầu tiên: Bài viết có đáp ứng được chủ đề, yêu cầu chính của đề bài đưa ra hay không.
  • Tiêu chí thứ hai: Giọng văn có mạch lạc hay không, sự liên kết, kết nối giữa cấu trúc ngữ pháp ở mức độ nào.
  • Tiêu chí thứ 3: Từ vựng mà thí sinh sử dụng. Vốn từ phong phú, mới mẻ, giá trị từ “đắt giá” sẽ khiến cho điểm toàn bài cao hơn.
  • Tiêu chí thứ 4: Yếu tố sử dụng ngữ pháp. Nếu sử dụng ngữ pháp càng đa dạng và tính chính xác càng cao thì tất nhiên điểm số sẽ rất cao.

Thí sinh trước khi thi IELTS hãy đọc kỹ và nắm vững những tiêu chí chấm điểm này của hội đồng chấm thi. Sau đó, bạn chỉ cần làm bài thi Writing sao cho đáp ứng tốt nhất theo 4 tiêu chí này thì chắc chắn bài thi sẽ đạt kết quả rất cao.

4. Đánh giá về thang điểm IELTS

Thang điểm tổng quát của bài thi IELTS là từ 1 – 9. 

IELTS không có đậu và rớt. Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1-9. Giấy chứng nhận sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi. Sau đây là từng thang điểm và đánh giá chính thức .

Band Description
9 Expert user: Has fully operational command of the language: appropriate, accurate and fluent with complete understanding.

Thông thạo: Hoàn toàn đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ: phù hợp, chính xác và trôi chảy với khả năng thông hiểu hoàn chỉnh.

8 Very good user: as fully operational command of the language with only occasional unsystematic inaccuracies and Inappropriacies. Misunderstandings may occur in unfamiliar situations. Handles complex detailed argumentation well.

Rất tốt: Hầu như hoàn toàn đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ, chỉ với vài lỗi thiếu chính xác và chưa phù hợp – không mang tính hệ thống. Lỗi hiểu sai có thể xuất hiện trong những tình huống lạ. Vận dụng tốt khả năng tranh luận chi tiết và phức tạp.

7 Good user: Has operational command of the language despite some Inaccuracies, inappropriacies and misunderstandings. Generally handles complex language well and understands detailed reasoning.

Tốt: Đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ trừ một số lỗi thiếu chính xác, chưa phù hợp và lỗi hiểu sai. Nhìn chung vận dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu lập luận chi tiết.

6 Competent user: Has generally effective command of the language despite some inaccuracies, inappropriacies, and misunderstandings. Can use and understand fairly 6. complex language, particularly in familiar situations.

Khá: Nhìn chung đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ hiệu quả trừ một số lỗi thiếu chính xác, chưa phù hợp và lỗi hiểu sai. Có thể sử dụng và hiểu tương đối tốt ngôn ngữ phức hợp. nhất là trong các tình huống quen thuộc.

5 Modest user: Has partial command of the language, coping with overall meaning in most situations, though is likely to make many mistakes. Should be able to handle basic communication in own field.

Trung bình: Phần nào đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ, nắm được nghĩa chung trong hầu hết các tình huống, mặc dù còn phạm nhiều lỗi. Có khả năng vận dụng kỹ năng giao tiếp cơ bản trong phạm vi cụ thể.

4 Limited user: Basic competence is limited to familiar situations, though is likely to make many mistakes. Should be able to handle basic communication in own field.

Hạn chế: Kỹ năng chấp nhận được trong những tình huống quen thuộc, mặc dù còn phạm nhiều lỗi. Có khả năng vận dụng kĩ năng giao tiếp cơ bản trong phạm vi cụ thể.

3 Extremely limited user: Conveys and understands only general meaning in very familiar 3 situations. Frequent breakdowns in communication occur.

Rất hạn chế: Chỉ có thể truyền đạt và thông hiểu nghĩa chung trong các tình huống hết sức quen thuộc. Liên tiếp mắc lỗi trong giao tiếp.

2 Intermittent user: No real communication is possible except for the most basic information using isolated words or short formulae in familiar situations and to meet immediate needs. Has great difficulty understanding spoken and written English.

Kém: Không thực sự có kỹ năng giao tiếp, trừ với những thông tin cơ bản nhất, sử dụng những từ ngữ khó hiểu hoặc theo cách cụt lủn trong các tình huống quen thuộc, chỉ để đáp ứng nhu cầu tức thời. Gặp khó khăn trong việc thông hiểu tiếng Anh nói và viết.

1 Non user: Essentially has no ability to use the language beyond possibly a few isolated words.

Không có khả năng: Không có khả năng sử dụng ngôn ngữ, ngoài việc dùng vài từ nghèo nàn.

0 Did not attempt the test: No assessable information provided.

Bỏ thi: Không có cơ sở gì để đánh giá.

thang-diem-ielts-tinh-diem-ielts-p2-2
Khi bạn nhận kết quả IELTS, về mặt điểm số, sẽ không có đậu và rớt. Thay vào đó, điểm số bài thi chỉ là phản ánh chân thực nhất năng lực Anh ngữ của bạn

Xem thêm: Học IELTS Nên Bắt Đầu Từ Đâu?

Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến thang điểm IELTS và cách tính điểm IELTS dành cho bạn. Hãy tham khảo kỹ những thông tin trong bài viết và bạn sẽ có được sự chuẩn bị tốt nhất cho bài thi và định hướng thi của mình nhé. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào, liên hệ Anh Ngữ UECVietnam để được giải đáp thêm nhé.

Rate this post
DMCA.com Protection Status