Bài mẫu và từ vựng chủ đề LEISURE TIME – IELTS Speaking Part 1-2-3

Cách học IELTS Speaking hiệu quả đó là việc chuẩn bị từ vựng trước khi nói vì từ vựng là một trong bốn tiêu chí chấm điểm Speaking. Do đó việc trau dồi từ vựng là rất quan trọng. Hôm nay, Anh ngữ UEC – địa chỉ học luyện thi IELTS uy tín tại Đà Nẵng sẽ chia sẻ với các bạn Bài mẫu và từ vựng chủ đề LEISURE TIME cho IELTS Speaking – một chủ đề cực kỳ phổ biến đấy nhé!

Chủ đề LEISURE TIME cho IELTS Speaking Part 1

Các bạn có thể học cách trả lời hiệu quả thông qua việc tham khảo câu trả lời mẫu dưới đây nha!

Xem thêm: IELTS Speaking Topics & Questions – Part 1

I. Bài mẫu IELTS Speaking Part 1 chủ đề LEISURE TIME

1. Do you like to spend your free time with families or friends?

  • Well, if I had to choose I would go with my family. I live far from my family because I have moved to the city to study at university for two years. Therefore, I take advantage of my free time to come back home and visit them.  

2. What do you do in your free time?

  • Well I enjoy a variety of activities such as playing badminton, reading books, and swimming. However, most of the time, I stick to books which always intrigue me somehow and provide me with a great deal of knowledge.
  • So I’m a fan of weight lifting so I’ve been doing it for a few years now. I feel like working out really helps me to look and feel much better.
  • Well, you know, so one of my leisure pursuits is playing the guitar. So I’ve played the guitar since I was an 8th grader. I think it’s a fantastic way to just unwind after a long day at work.

3. Do you think hobbies are important?

  • With today modern lifestyles, I feel like work and study are the nerve-racking part of our lives. And therefore hobbies are extremely necessary. We all need to blow off some steam, so that you know our minds are ready to take on new challenges.
  • I think hobbies and pastimes are of paramount importance in modern society, because nowadays life is incredibly hectic, and people are always up to the ears with work and deadlines. So, it’s important to do something in your leisure time to just chill and recover from all that stress.

4. Do you spend your free time at home or outside?

  • I would prefer to be at home in my leisure time because I feel peaceful and relaxed when I can read books in my room or watering my flower pots in the garden. However, hanging out with friends is a good idea, I also do it sometimes.
Bài mẫu và từ vựng chủ đề LEISURE TIME – IELTS Speaking Part 1

5. Which hobby you like to try in the future?

  • So I have acrophobia which is an extreme fear of height. So as crazy as it may seem, I really want to try sky-diving. Because, you know, I just wanna try something that is out of my comfort zone.
  • So in the future I would love to have a crack at extreme sports. It sounds crazy, you know, but I want to give sky-diving a try. I think free falling from enormous altitudes looks like a lot of fun.

6. What will do if you go out?

  • If I have to go out, I would definitely call my best friend up and ask her to go somewhere with me, like the movies for example. When we feel flush, we might treat ourselves to a spa day to release all the stress from our enormous schoolwork.

7. When you go out for an evening, what do you like to do?

  • I think for most girls, dressing up is an essential part before a night out, and I’m no exception. I take a keen interest in fashion, so it feels like my responsibility to choose the most appropriate outfit. I also love make up, that’s why I can never go out without putting on my lipstick.

8. Do you prefer going out on your own or with friends?

  • I can’t even imagine what it feels like to go out alone, you know. Of course hanging out in the company of your friends is way much better. Having your gang besides you is like an enormous confidence boost. That’s why they have the saying “The more the merrier”.

Xem thêm: Từ vựng chủ đề ENTERTAINMENT – IELTS Speaking Part 1

II. Từ vựng và cấu trúc IELTS Speaking Part 1 chủ đề LEISURE TIME

1. free time = leisure time = spare time: thời gian rảnh rỗi

2. I like + V_ing = I’m quite keen on + V_ing = I’m a big fan of + Ving: diễn tả việc thích làm gì đó

  • I’m quite keen on swimming in my spare time. 

3. leisure activity: hoạt động trong thời gian rảnh

  • One of my favorite leisure activities is dancing because it makes me happy when I can listen to music and move my body at the same time.

4. appeal (v): hấp dẫn

  • Skiing really appeals to young people, including me.

5. intrigue (v) somebody: làm cho ai đó thích thú, hứng thú

  • Books always intrigue me somehow and provide me with a great deal of knowledge

6. recreational activity: hoạt động giải trí

  • Fishing, in general, is considered as more of an outdoor recreational activity.

7. take part in = join = participate: tham gia

  • Taking part in sports give you a strong desire to win. 

8. once in a while = sometimes: thỉnh thoảng

9. a piece of cake: dễ như ăn kẹo

  • I’m keen on playing badminton because it’s like a piece of cake to me.

10. once in a blue moon: hiếm khi

  • I also hang out with my friends in my free time, but just once in a blue moon.

11. leisure pursuit (n) thú vui theo đuổi

  • Gambling is also a modern leisure pursuit.

12. to unwind: thư giãn

  • I’m just going to watch some TV and unwind.

13. nerve-racking (adj) căng thẳng

  • My wedding was the most nerve-racking thing I’ve ever experienced.

14. to blow off some steam (idiom): giải tỏa căng thẳng (lưu ý: không dùng blow off her/his/my/… steam)

  • Call me any time you need to blow off some steam.

15. up to the ears (idiom): bận ngập đầu

  • I’m sorry I can’t come out this weekend – I’m up to my ears in work.

16. to take on new challenges: đón nhận những thử thách mới

  • I’m so ready to take on new challenges in the new year of 2021.

17. sky-diving (n) nhảy dù

18. to have a crack at (= to try/ to give something a try) thử cái gì

  •  I’ve never played baseball before but I’ll have a crack at it

19. to be out of one’s comfort zone: ra khỏi vùng an toàn (cái gì đó hoàn toàn mới mẻ)

  • Sometimes you have to be out of your comfort zone and challenge yourself.

20. hectic (adj) = very busy: rất bận

21. to be a big fan of something (= like something): là fan cuồng của điều gì đó

  • So I’m a big fan of weight lifting so I’ve been doing it for a few years now.

Take a keen interest in /teɪk ə kiːn ɪnt(ə)rɪst ɪn/ có hứng thú, sự yêu thích với điều gì

22. to be of great/paramount importance: quan trọng (khi muốn nhấn mạnh)

  • Women’s role as mothers is of paramount importance to society.

23. Call up /kɔːl ʌp/:  gọi điện cho ai

  • I would definitely call my best friend up and ask her to go somewhere with me

24. Treat oneself to /triːt wʌnˈsɛlf tə/: tự thưởng bản thân cái gì

  • When we feel flush, we might treat ourselves to a spa day to release all the stress from our enormous schoolwork.

25. Night out /nʌɪt aʊt/: một buổi tối đi chơi

  • I think for most girls, dressing up is an essential part before a night out, and I’m no exception.

26. Take a keen interest in /teɪk ə kiːn ɪnt(ə)rɪst ɪn/: có hứng thú, sự yêu thích với điều gì

  • I take a keen interest in fashion.

27. In the company /ɪn ðə kʌmp(ə)ni/: có bạn đồng hành

  • Of course hanging out in the company of your friends is way much better.

28. Gang /ɡaŋ/: đám bạn

  • Having your gang besides you is like an enormous confidence boost.

Một số cụm từ hay bạn nên sử dụng:

Take up = start I’ve recently taken up swimming.
Take part in I frequently take part in group activities like…
Get into = enjoy Recently I’ve been getting into fishing.
Have a go at = try I’d really like to have a go at scuba diving.
Idle away the hours = spend time In my time off I often idle away the hours by playing guitar.

II. Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 chủ đề LEISURE TIME

1. Bố cục bài thi Speaking – Talk about your leisure activities

Để có bài nói về các hoạt động giải trí khi rảnh rỗi bằng tiếng Anh chúng ta cần xác định bố cục cho bài viết.

Bài viết về thời gian rảnh rỗi bằng tiếng Anh có 3 phần:

Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về thời gian rảnh rỗi bằng tiếng Anh.

Phần 2: Nội dung chính

  • Thời gian rảnh rỗi của bạn là khi nào?
  • Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh
  • Bạn thích làm gì nhất
  • Bạn thường tận hưởng thời gian rảnh rỗi cùng ai.

Phần 3: Cảm nhận của bạn về thời gian rảnh rỗi.

2. Một số cấu trúc câu cho phần thi Talk about your leisure activities

  • In my spare time, I like to ……………
  • When I get the time, I……………
  • I relax by …………..
  • My hobbies are …………….
  • I’m interested in …………….
  • I’m into (+ noun/ gerund) ………………
  • After school/work I practice………….
  • Me and my friends like to…………in the……………
  • At night I like to………………
  • At winter/summer time my family go ………………..
  • I love……………………………………………….
  • At the weekend I like to……………………………..
  • I enjoy ………………….
  • I am keen on …………..
  • I am fond of ……………..
IELTS Speaking Part 2 chủ đề LEISURE TIME
IELTS Speaking Part 2 chủ đề LEISURE TIME

3. Từ vựng chủ đề Talk about your leisure activities

  • Go to the movies /gou tu ðə ‘mu:viz/: đi xem phim

  • Listen to music /’lisn tu ‘mju:zik/: nghe nhạc

  • Read /ri:d/: đọc

  • Write /rait/: viết

  • Fishing /’fiʃiɳ/: câu cá

  • Picnic /’piknik/: dã ngoại

  • Go out with friends /gou aut wɪð frendz/: ra ngoài với bạn bè

  • Study something /’stʌdi ‘sʌmθiɳ/: học môn gì đó

  • Art and crafts /ɑ:t ənd krɑ:ft/: nghệ thuật và thủ công

  • Exercise /’eksəsaiz/: tập thể dục

  • Play a sport /plei ə spɔ:t/: chơi thể thao

  • Surf the internet /sə:f ði ˈɪntənɛt/: lướt web

  • Play video games /plei ‘vidiou geim/: chơi game

  • Play a musical instrument /plei ə ‘mju:zikəl ‘instrumənt/: chơi nhạc cụ

  • Go to the park /gou tu ðə pɑ:k/: đi công viên

  • Go to cultural locations and events /gou tu ‘kʌltʃərəl lou’keiʃns ənd i’vents/: đi tới khu văn hóa và sự kiện

  • Shopping /’ʃɔpiɳ/: mua sắm

  • Cook /kuk/: nấu nướng

  • Gardening /’gɑ:dniɳ/: làm vườn

  • Watch TV /wɔtʃ tiːˈviː/: xem tivi

  • Spend time with family /spend taim wɪð ‘fæmili/: dành thời gian cho gia đình

4. Bài mẫu chủ đề LEISURE TIME – Reading

My favorite activity in leisure time is reading. I like reading because it is a hobby that is useful and interesting: useful because you can find a lot of knowledge of all areas that you need; interesting because the books can give you the joy and help you relax after a hard working day…

Especially, when you join the forum, you can meet a lot of people who have interests similar to yours, comment on the books or novels that interest you.

My love for books started at the age of ten years old. I was awarded “The Scarlet Sails” of Alexandre Green by my grandfather. It is the first book that I have seen. I do not know how many times I read it (Up to now, I still love it and occasionally read it again). I always hope that I will have my own library in the future. I love books very much and perhaps, I couldn’t live without them.

Bản dịch:

[Hoạt động giải trí yêu thích của tôi lúc rảnh rỗi là đọc sách. Tôi thích đọc sách vì đó là một sở thích hữu ích và thú vị: hữu ích bởi vì bạn có thể tìm thấy rất nhiều kiến ​​thức về tất cả các lĩnh vực mà bạn mong muốn; thú vị vì những quyển sách có thể đem lại cho bạn niềm vui và giúp bạn thư giãn sau một ngày làm việc vất vả …

Đặc biệt, khi bạn tham gia diễn đàn, bạn có thể gặp rất nhiều người có sở thích giống bạn, bình luận về sách hoặc tiểu thuyết mà bạn quan tâm.

Tình yêu đối với những cuốn sách bắt đầu khi tôi được 10 tuổi. Tôi được ông nội của tôi tặng “The Scarlet Sails” của Alexandre Green. Đây là cuốn sách đầu tiên của tôi. Tôi đọc nó không biết bao nhiêu lần (Cho đến bây giờ, tôi vẫn thích nó và đôi khi đọc nó lần nữa). Tôi luôn luôn hy vọng rằng tôi sẽ có thư viện của mình trong tương lai của tôi. Tôi yêu sách rất nhiều và có lẽ, tôi không thể sống thiếu chúng.]

5. Bài mẫu chủ đề LEISURE TIME – Hang out with my friend

My favorite things to do in my free time is hanging out with my friends and playing sports. I am a very outgoing person, so I love to meet and have relaxing times with my friends at the weekend.

We usually sit at a coffee shop to chat about our week, or we sometimes go shopping to buy some foods and then cook them at one of our houses. Those times are when I feel comfortable to talk about me, and it really helps me to reduce the pressure from the works of the entire week.

When all of my friends are busy, I choose to go to the park and play some sports such as badminton and shuttlecock kicking. There are always people that want to play with me, so I do not need a partner whenever I want to play a sport.

Besides, I also go to the pool to have some fun under the water, and I am pretty good at swimming. A week for me is so long, but thinking of the free and good time to do whatever I like on Saturday and Sunday gives me more strength and energy to finish it.

Bản dịch:

[Điều mà tôi thích làm nhất trong thời gian rảnh của mình là ra ngoài cùng bạn bè và chơi thể thao. Tôi là một con người rất cởi mở, vậy nên tôi thích gặp và có thời gian thư giãn cùng bạn mình vào dịp cuối tuần.

Chúng tôi thường ngồi ở quán cà phê để tán gẫu về một tuần của mình, hoặc đôi khi chúng tôi sẽ đi mua một ít thức ăn và sau đó nấu ăn ở nhà của một trong số chúng tôi. Đó là những khi tôi thấy thoải mái khi nói về bản thân mình, và nó thật sự giúp tôi giảm thiểu áp lực từ công việc trong cả tuần.

Khi tất cả bạn tôi đều bận, tôi chọn cách đi công viên và chơi một vài môn thể thao như cầu lông và đá cầu. Luôn có những người muốn chơi cùng tôi, vậy nên tôi không cần tìm đồng đội mỗi khi tôi muốn chơi thể thao.

Bên cạnh đó, tôi cũng đi đến hồ bơi để vui đùa dưới nước, và tôi cũng khá giỏi trong bơi lội. Một tuần đối với tôi thật dài, nhưng suy nghĩ về thời gian rảnh rỗi và vui vẻ khi làm những điều mình thích vào thứ 7 và chủ nhật cho tôi nhiều sức mạnh và năng lượng để hoàn thành nó.]

6. Bài mẫu chủ đề LEISURE TIME – Listen to music

In my free time, I love to relax myself by listening to music and watching my favorite films. I study all day, so after 7 PM is the only time that I can use for myself. I have a smartphone, so I can download a lot of songs from the Internet for free, and I usually listen to them with my headphones. If no one is at home, I will turn on the loudspeakers to have the best experience with music, but most of the time I only listen to music with headphones.

Besides music, movies are my second biggest love. When I am not listening to the songs, I turn on my computer and watch some of the latest movies on the websites. My parents want me to read books to learn even in my free time, but I think I should do what I actually love to make myself comfortable.

Bản dịch:

[Trong thời gian rảnh rỗi, tôi thích thư giãn bằng cách nghe nhạc và xem những bộ phim yêu thích. Tôi học cả ngày, vậy nên sau 7 giờ tối là thời gian duy nhất tôi dành cho bản thân.

Tôi có một chiếc điện thoại, vậy nên tôi có thể tải về nhiều bài hát miễn phí từ mạng Internet, và tôi thường nghe bằng tai nghe. Đôi khi không có ai ở nhà, tôi mở loa để có trải nghiệm tốt nhất với âm nhạc, nhưng hầu hết thời gian tôi chỉ sử dụng tai nghe.

Bên cạnh nhạc, phim ảnh là tình yêu lớn nhất của tôi. Khi tôi không nghe những bài hát, tôi mở vi tính và xem một vài bộ phim mới nhất trên những trang web. Bố mẹ tôi muốn tôi đọc sách để có thể học kể cả khi rảnh rỗi, nhưng tôi nghĩ tôi nên làm những gì tôi thích để khiến bản thân thoải mái.]

Hy vọng bài viết về chủ đề Bài mẫu và từ vựng chủ đề LEISURE TIME cho IELTS Speaking Part 1,2,3 sẽ hữu ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công!!

Xem thêm: Hướng dẫn trả lời IELTS Speaking Part 1 chi tiết nhất

DMCA.com Protection Status