Mệnh đề quan hệ (Relative clause) – Định nghĩa và phân loại

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là một cấu trúc thường gặp trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung và cũng thường xuất hiện trong kỳ thi IELTS. Để đạt được kết quả tốt, các bạn cần nắm vững kiến thức để biết cách ứng dụng vào bài thi của mình, đặc biệt là kỹ năng IELTS Writing. Trong bài viết hôm nay, Anh ngữ UEC – địa chỉ học luyện thi IELTS tại Đà Nẵng sẽ giới thiệu đến các bạn cấu trúc, cách dùng và những lỗi phổ biến trong mệnh đề quan hệ.

Xem thêm: Ngữ pháp IELTS Writing task 1

menh-de-quan-he-relative-clause-p1
Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

I. Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là gì?

1. Định nghĩa Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là một mệnh đề đứng sau một danh từ, dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

– Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ why, where, when

Định nghĩa trên có vẻ hơi trừu tượng, vậy nên chúng ta cùng xét ví dụ sau để hiểu rõ hơn về mệnh đề quan hệ nhé!

  • Do you know the boy?
    (Cậu có biết chàng trai đó không?)

Nếu bạn chỉ nói như vậy thì đối phương sẽ không biết chàng trai nào, vậy nên mình phải giải thích chàng trai đó là ai.

  • We met him at the party lastnight.
    (Chúng ta gặp anh ấy ở buổi tiệc tối hôm qua.)

Chúng ta hoàn toàn có thể nói 2 câu như vậy, nhưng cả 2 câu đều đề cập đến chàng trai. Vậy thì lúc này mình hãy gộp thành 1 câu luôn và sử dụng mệnh đề quan hệ:

  • Do you know the boy who we met at the party last night?
    (Cậu có biết chàng trai mà mình gặp ở buổi tiệc tối hôm qua không?)

2. Các loại Mệnh đề quan hệ

a. Mnh đ xác đnh (Defining relative clauses)

– Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó, bắt buộc phải có mệnh đề quan hệ trong câu để bổ sung nghĩa cho danh từ; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.

– Mệnh đề quan hệ xác định không có dấu phẩy và được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định.

Ví dụ:

  • The boy who is wearing a blue T shirt is my little brother.
    (Cậu bé mặc áo phông màu xanh là em trai tôi.)

⇒ Nếu không sử dụng mệnh đề “who is wearing a blue T shirt” thì người nghe sẽ rất khó để xác định cậu bé nào là em trai của bạn. Do đó, mệnh đề “who is wearing a blue T shirt” là quan trọng và bắt buộc phải có trong câu.

menh-de-quan-he-relative-clause-p1-1
Phân loại mệnh đề quan hệ (Relative clause)

b. Mnh đ không xác đnh (Non – defining clauses)

– Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không bắt buộc, không có nó thì câu văn vẫn đúng ngữ pháp và nghĩa không thay đổi.

– Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That”.

Ví dụ:

  • Taylor Swift, who is famous all round the worldis a singer.
    (Taylor Swift, người nổi tiếng khắp thế giới, là một ca sĩ) 

⇒ Nếu không có mệnh đề “who is famous all round the world” thì người nghe vẫn biết Taylor Swift là ca sĩ. Do đó, mệnh đề “who is famous all round the world” không bất buộc phải có trong câu.

II. Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ

1. Đại từ quan hệ

Đại từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Để tạo nên câu mệnh đề quan hệ thì không thể thiếu những đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ. Dưới đây là các đại từ được dùng trong câu:

Đại từ quan hệ

Cách sử dụng

Ví dụ & Chú ý

who

 » Thay thế cho người, dùng như chủ ngữ, tân ngữ

…N (person) + WHO + V + O

  • The man who talked to you at the meeting is my friend. 
    (Người đàn ông mà nói chuyện với bạn trong cuộc họp là bạn của tôi.)
  • Chúng ta có thể lược bỏ who khi who ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ bắt buộc.

whom

 » Thay thế cho người, dùng như tân ngữ

…N (person) + WHOM + S + V

  • The man whom you met at the meeting is my friend.
    (Người đàn ông bạn gặp ở cuộc họp là bạn của tôi.)
  • Chúng ta có thể lược bỏ whom khi whom ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ bắt buộc.
  • Nếu whom là tân ngữ của giới từ thì không được lược bỏ.

which

 » Thay thế cho đồ vật, sự việc, dùng như chủ ngữ, tân ngữ

…N (thing) + WHICH + V + O

…N (thing) + WHICH + S + V

  • The book which I borrowed last week is really good.
    (Cuốn sách mà tôi đã mượn tuần trước thực sự rất hay.)
  • Chúng ta có thể lược bỏ which khi which ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ bắt buộc.

whose

 » Thay thế cho tính từ sở hữu của cả người và vật, dùng như đại từ sở hữu

…N (person, thing) + WHOSE + N + V…

  • Do you know the boy whose mother is a nurse?
    (Bạn có biết cậu bé mà mẹ của cậu ấy là y tá không?)
  •  Sau whose phải luôn có một danh từ/ cụm danh từ theo sau.
  • Có thể dùng of which thay thế cho whose nhưng chỉ dùng với vật, không dùng với người.

that

 » Thay thế cho cả người và vật, dùng như chủ ngữ, tân ngữ

 » Các trường hợp không dùng that:

– Trong mệnh đề quan hệ không xác định

  • Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

– Sau giới từ

  • Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.

– Khi đi sau các hình thức so sánh nhất

  • This is the most beautiful dress that I have.

– Khi đi sau các từ: only, the first, the last

  • You are the only person that can help us.

– Khi danh từ đi trước là vật hoặc bao gồm cả người và vật

  • The letter that I received last week is on the table. 

– Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: noone, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

  • I’ll tell you something that is very interesting.

– Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

  • It is my friend that wrote this sentence.

2. Trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

Đại từ quan hệ

Cách sử dụng

Ví dụ & Chú ý

when

 » Trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian

= on / at / in which

…N (time) + WHEN + S + V

  • Do you still remember the day when we first met?
    (Bạn có nhớ cái ngày mà chúng ta gặp nhau lần đầu tiên không?)

where

 » Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn

= at/ in/ from/ on which

…N (place) + WHERE + S + V

  • The restaurant where we had lunch was near the airport.
    (Nhà hàng mà chúng ta ăn trưa ở gần sân bay.)

why

 » Trạng từ quan hệ chỉ lý do, thường đứng sau danh từ “the reason”

= for which

…the reason + WHY + S + V

  • I don’t know the reason why he left me. 
    (Tôi không biết lý do tại sao anh ấy bỏ tôi.)

Bài viết đã chia sẻ với các bạn về định nghĩa cũng như cách dùng mệnh đề quan hệ. Vậy đâu là các lỗi thường gặp khi viết câu có sử dụng mệnh đề quan hệ? Và làm thế nào để khắc phục các vấn đề này? Theo dõi tiếp phần sau Mệnh đề quan hệ (Relative clause) – Những lỗi phổ biến khi viết câu có mệnh đề quan hệ để biết thêm chi tiết nhé!

Xem thêm: Hòa hợp Chủ ngữ và Vị ngữ