IELTS Writing – Các lỗi ngữ pháp thường gặp Band 3.0-5.0 (Phần 2)

Phần 1 của chủ đề này đã giải đáp cho các bạn đặc điểm bài thi IELTS Writing Academic, đặc điểm ngữ pháp và các lỗi ngữ pháp thường gặp ở band điểm 3.0 – 5.0. Trong bài viết hôm nay, Anh Ngữ UEC – Địa chỉ học luyện thi IELTS ở tại Đà Nẵng sẽ chia sẻ Phần 2 của chủ đề, tiếp tục giới thiệu các lỗi ngữ pháp thường gặp còn lại và cách khắc phục chi tiết nhất nhé!

cac-loi-ngu-phap-thuong-gap-phan-2-3
IELTS Writing – Các lỗi ngữ pháp thường gặp Band 3.0-5.0 (Phần 2)

Các lỗi ngữ pháp thường gặp trong IELTS Writing

 

cac-loi-ngu-phap-thuong-gap
Các lỗi ngữ pháp thường gặp trong IELTS Writing – Phần 2

I. Viết câu thiếu chủ ngữ

Xem lại tại đây: IELTS Writing – Các lỗi ngữ pháp thường gặp Band 3.0-5.0 (Phần 1)

II. Sử dụng sai dạng động từ – một trong các lỗi ngữ pháp thường gặp

1. Danh động từ (Gerund) và Động từ nguyên mẫu (Infinitives). 

 

Danh động từ (Gerund)

Động từ nguyên mẫu (Infinitives)

Khái niệm

Danh động từ là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi _ing vào động từ.

Ví dụ:

  • listen (v) → listening (gerund)
  • cook (v)→ cooking (gerund)

Có hai loại động từ nguyên mẫu:

  • Động từ nguyên mẫu có “to’’: to listen, to cook,…
  • Động từ nguyên mẫu bỏ ‘’to’’: listen, cook,…

Cách sử dụng

Dùng làm chủ ngữ trong câu.

  • Travelling is my hobby

Dùng làm bổ ngữ cho động từ.

  • My hobby is travelling around the world

Dùng làm tân ngữ của động từ.

  • I love reading books.

Dùng sau giới từ (on, in, by, at, after, before,…).

  • I’m really interested in reading books.
  • After having lunch, I usually read books.

Dùng sau một số động từ và cụm động từ như: enjoy, avoid, like, love, deny, keep, consider, prevent,…

  • I enjoy reading books in a quiet place.

Động từ nguyên mẫu có “to”

Dùng làm chủ ngữ trong câu.

  • To learn English well is important to your job.

Dùng làm bổ ngữ cho động từ.

  • All she wants is to meet her farther.

Dùng làm tân ngữ của động từ, tính từ.

  • She wants to meet her father.

Dùng sau một số động từ sau: aim, expect, intend, want, hope, happen, manage, choose, appear, seem,…

  • They seem to know what they’re doing.

Động từ nguyên mẫu bỏ “to”

Dùng sau các động từ khuyết thiếu.

  • I can play the piano.

Dùng trong một số cấu trúc: would rather + V, had better + V,….

2. Lý do dẫn đến việc sử dụng sai dạng của Động từ

Sai dạng động từ là một trong các lỗi ngữ pháp thường gặp phổ biến đối với các bạn trình độ 3.0 – 5.0.

Lý do của lỗi sai này là do người học chưa có nền tảng kiến thức vững chắc về khái niệm cũng như cách sử dụng danh động từ và động từ nguyên mẫu. Một khó khăn nữa cho người học đó là không nhớ được động từ nào đi với danh động từ, động từ nào đi với động từ nguyên mẫu.

3. Các lỗi ngữ pháp thường gặp về Động từ và cách khắc phục

a. Sử dụng Động từ nguyên mẫu bỏ “to” làm Chủ ngữ

Ví dụ:Live in a big city has many advantages for children’s growth.”

“Live” là động từ nguyên mẫu bỏ “to”. Dạng động từ này không thể làm chủ ngữ của câu, do vậy, câu trên đã sử dụng sai dạng của động từ. 

Cách khắc phục: Thay đổi dạng của động từ sang danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to”. Trong hai cách này, cách sử dụng danh động từ làm chủ ngữ được sử dụng phổ biến và rộng rãi hơn.

Áp dụng: Có thể sửa lại bằng cách thay đổi dạng của động từ “live’’ sang danh động từ như sau:

→ Living in a big city has many advantages for children’s growth. (Sống ở thành phố có rất nhiều lợi ích đối với sự phát triển của trẻ em.)

b. Sử dụng sai Danh động từ – Động từ nguyên mẫu theo sau Động từ

  • Ví dụ 1: Setting a strong password is a good way to avoid be hacked.
  • Ví dụ 2: The price of petrol kept to decrease in the past 66 months.
  • Ví dụ 3: The government intends building more schools this year.

Cách khắc phục: Thay đổi dạng động từ cho thích hợp.

cac-loi-ngu-phap-thuong-gap-phan-2-2
Các lỗi ngữ pháp thường gặp – Sử dụng sai dạng động từ

c. Sử dụng sai dạng động từ sau giới từ

Ví dụ: The government can reduce the number of private vehicles by raise taxes.

“Raise” là động từ nguyên mẫu bỏ “to”, tuy nhiên sau giới từ “by” không thể dùng động từ nguyên mẫu bỏ “to” mà phải dùng Danh động từ.

Cách khắc phục: Thay đổi dạng động từ sang Danh động từ.

→ The government can reduce the number of private vehicles by raising taxes. (Chính phủ có thể giảm số lượng phương tiện cá nhân bằng cách tăng)

II. Sử dụng sai dấu câu – phổ biến nhất trong các lỗi ngữ pháp thường gặp

1. Vai trò của dấu câu

Các dấu câu thường sử dụng: Dấu chấm (.) và dấu phẩy (,). Dưới đây, người viết sẽ chỉ ra vị trí và các vai trò phổ biến của chúng khi viết câu trong bài thi IELTS Writing.

cac-loi-ngu-phap-thuong-gap-phan-2-1
Các lỗi ngữ pháp thường gặp – Sử dụng sai dấu câu

Việc sử dụng sai dấu ngắt nghỉ câu không chỉ ảnh hưởng về mặt Ngữ pháp mà đôi khi, việc này còn ảnh hưởng đến nghĩa của câu và gây khó hiểu cho người đọc.

2. Lý do dẫn đến việc sử dụng sai dấu câu

Có thể nói, lý do chủ yếu của lỗi ngữ pháp sử dụng sai dấu ngắt nghỉ câu là do người học còn xem nhẹ vấn đề này.

Rất nhiều người học thấy dấu câu là một yếu tố không quan trọng và việc sử dụng sai dấu câu cũng sẽ không ảnh hưởng gì tới điểm số bài thi Writing của mình. Song thực tế, điều này là hoàn toàn sai bởi cách dùng dấu câu là một yếu tố quan trọng trong tiêu chí Ngữ pháp. Điều này đã được thể hiện rất rõ qua Band Descriptor.

3. Các lỗi ngữ pháp thường gặp về dấu câu và cách khắc phục

a. Không dùng dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề độc lập trong câu ghép

Ví dụ: There are some causes leading to this problem and some solutions should be taken to prevent this problem.

Câu trên là một câu ghép có hai mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng từ ‘’and’’, song nếu chỉ nối bằng từ ‘’and’’ thì câu vẫn chưa đủ chính xác về mặt Ngữ pháp.

Cách khắc phục: Thêm một dấu phẩy trước từ liên từ.

Áp dụng: Thêm dấu phấy trước từ “and’’ và được câu mới như sau:

→ There are some causes leading to this problem, and some solutions should be taken to prevent this problem(Có một số lý do dẫn đến vấn đề này, và một số giải pháp nên được áp dụng để giải quyết vấn đề.)

b. Dùng dấu chấm ngăn cách mệnh đề độc lập và mệnh đề phụ thuộc

Ví dụ: While company A saw waste output fall over the 15 year period. The amount of waste produced by company C increased considerably.

Ví dụ trên có một mệnh đề phụ thuộc “While company A saw … period’’ và một mệnh đề độc lập “The amount of waste … considerably’’. Tuy nhiên, một mệnh đề phụ thuộc không thể tạo thành một câu hoàn chỉnh, nên việc đặt dấu chấm ngăn cách hai mệnh đề này là không chính xác.

Cách khắc phục: Thay dấu chấm bằng dấu phẩy.

Áp dung: Ta được câu mới như sau:

→ While company A saw waste output fall over the 15 year period, the amount of waste produced by company C increased considerably. (Trong khi lượng chất thải của công ty A giảm trong vòng 15 năm qua, lượng chất thải của công ty C lại tăng đáng kể.)

c. Quên dấu phẩy sau những từ “therefore”, “however”

Ví dụ: Car emissions cause serious air pollution, therefore people should not use cars.

Câu trên chỉ sử dụng một dấu phấy trước từ “therefore”, như vậy là chưa chính xác về mặt Ngữ pháp.

Cách khắc phục: Thêm một dấu phẩy đằng sau từ “therefore”.

Áp dụng: Ta được câu mới như sau:

→ Car emissions cause serious air pollutiontherefore, people should not use cars. (Khí thải từ ô tô gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng, do đó, mọi người không nên sử dụng ô tô.)

Như vậy, 2 bài viết về chủ đề Các lỗi ngữ pháp thường gặp trong IELTS Writing đã chỉ ra tầm quan trọng của tiêu chí ngữ pháp trong bài thi IELTS Writing Academic. Đồng thời bài viết trên cũng đã giải đáp về thêm 2 trong các lỗi ngữ pháp thường gặp trong IELTS Writing đó là “Sử dụng sai dạng động từ” “Sử dụng sai dấu câu”. Mong rằng qua bài viết này, những khó khăn trong việc chinh phục Ngữ pháp Tiếng Anh của người học đã phần nào được tháo gỡ nhé!

Xem thêm nhiều bài học IELTS của Anh Ngữ UEC tại link sau nhé: https://hocieltsdanang.edu.vn/ielts/

Chúc các bạn thành công!!

Xem thêm >>>

Trung Tâm Luyện Thi IELTS Uy Tín Ở Tại Đà Nẵng