Từ vựng chủ đề Family and Friends – IELTS Speaking Part 2 – Phần 2

Trong bài viết hôm nay, cùng Anh ngữ UEC – địa chỉ học luyện thi IELTS uy tín tại Đà Nẵng học từ vựng chủ đề Family and Friends từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 nhé! UEC sẽ hướng dẫn các bạn cách làm bài Describe a close friend đơn giản và hiệu quả nhất nhờ áp dụng các cấu trúc Speaking IETLS. Đây là chủ đề không thể bỏ qua trong bài thi IELTS Speaking, cùng bắt đầu ôn luyện nhé!

chu-de-family-and-friends-phan-2-1
Chủ đề Family and Friends – Describe your close friend

Dàn ý kèm từ vựng chủ đề Family and Friends cho IELTS Speaking Part 2

Đề bài:

Describe a close friend

You should say

  • How this person looks 
  • When and how you met this person
  • What her personality is like  
  • And how you think about this person. 
chu-de-family-and-friends-phan-2
Chủ đề Family and Friends – Describe your close friend

Trước khi viết một câu chuyện đầy đủ, người viết sẽ mô phỏng quá trình brainstorm mà bản thân đã áp dụng bằng phương pháp chêm từ. Sau đây là dàn ý tiếng Việt đi kèm các keywords tiếng Anh được người viết soạn theo sườn bài gợi ý ở đề bài:

  • How this person looks

“Tôi luôn tự thấy mình là người may mắn vì một trong những cô gái xinh đẹp nhất tôi từng gặp lại là bạn thân của tôi. Tên em ấy là Yen. Yen trẻ hơn tôi 2 tuổi và hiện đang là sinh viên đại học”

“Lần đầu tiên tôi laid my eyes on Yen, tôi đã ngay lập tức bị captivated bởi nét peculiar beauty của em ấy. Yen không quá cao, khoảng 1m6, nhưng điều đó không thực sự matter bởi gần như mọi thứ khác ở em đều rất cuốn hút. Ba điều thực sự stand out là mái tóc dài, wavy và ravenflawlesssmooth complexion và dazzling smile của em. Yen gần như luôn mặc đồ đen và trắng, thứ suits her skin tone incredibly well. Em ấy cũng có một cái vòng đeo cổ đính một viên đá quý nhỏ resembling một ngôi sao – một chi tiết rất eye-catching.

Một điều đặc biệt khác về Yen là loại nước hoa yêu thích của em ấy – một distilled essence của hoa tử đinh hương và quả lý gai. Tôi chưa nghe những cái tên kỳ lạ này bao giờ, nhưng chắc là tôi sẽ không bao giờ quên bewitching scent của chúng.”

  • When and how you met this person

“Lần đầu tiên tôi gặp Yen là ở một gaming convention được tổ chức ở trường đại học của em ấy. Là một game thủ thứ thiệt, rõ là tôi không thể bỏ lỡ một special occasion như vậy. Tôi không nghĩ sẽ gặp bất cứ cô gái nào ở đó vì, thành thật mà nói, 90% game thủ là con trai. Vậy nên khi gặp Yen, tôi đã rất bất ngờ. Tuy nhiên, em ấy có vẻ hơi distant nên lúc đầu tôi didn’t have the guts để strike up a conversation. Cuối cùng tôi cũng đủ bold để lịch sự xin số điện thoại của Yen. To my surprise, em cho tôi số và cả facebook nữa. Sau khi nói chuyện với nhau một thời gian, bọn tôi got on like a house on fire và before I knew it, bọn tôi đã là một inseparable couple!”

  • What her personality is like

“Theo tôi, để nói rằng Yen có một dynamic personality thì vẫn là một gross understatement. Em ấy đơn giản là irresistible. Yen cứ như là perfect definition của ideal femininity in my book: đam mê, độc lập, với a touch of vulnerability và just a right amount of cheekiness. Một khi em ấy đã xác được thứ mình muốn trong tầm ngắm, không có cách nào để ngăn em ấy đặt được điều đó. Dù cái suy nghĩ nhờ cậy người khác hiếm khi pops out in Yen’s mind, em đủ dũng cảm để admit her shortcomings, và show great humility khi tìm kiếm lời khuyên từ những người dày dạn kinh nghiệm hơn. Cái sarcastic sense of humour của Yen cũng khiến em ấy one of a kind. Em có thể nghĩ ra witty remarks và smart jokes về gần như mọi thứ, và vậy nên lúc nào em cũng là the life and soul of every party. ”

  • And how you think about this person  

“Tôi cảm thấy blessed khi có Yen là companion. Em không chỉ là một trong số rất ít những người mà tôi có thể bear my heart to, và mỗi lần như vậy, em thực sự là một shoulder to cry on. Tôi tin em ấy với gần như mọi thứ bởi chúng tôi đã trải qua nhiều ups and downs cùng nhau. Em khiến tôi trở thành một con người tốt hơn và tôi luôn cảm thấy grateful vì điều đó.”

Bài mẫu chủ đề Family and Friends trong IELTS Speaking Part 2

chu-de-family-and-friends-phan-2-2
Chủ đề Family and Friends – My close friend

I always think I’m a fortunate person because one of the prettiest girls I’ve ever met is actually my best friend. Her name is Yen. She’s 2 years younger than me and she’s currently a university student.  

The first time I laid my eyes on Yen, I was immediately captivated by her peculiar beauty. She’s not very tall, about 1.6 meters, but that doesn’t really matter because pretty much everything else about her is extremely attractive. Three things really stand out though are her longwavy, raven hair; her flawless, smooth complexion and her dazzling smile. Yen almost always wears in black and white, which suits her skin tone incredibly well. She also has a choker embedded with a small jewel resembling a star and which is really eye-catching on her neck.

Another very special thing about Yen is her favorite perfume, which is a distilled essence of lilac and gooseberries. I never heard of such strange names before, but I’m sure I’ll never forget their bewitching scent. 

The first time I met Yen was in a gaming convention hosted by her university. As a huge gamer, obviously I can’t miss such a special occasion. I didn’t expect to meet any girls there because, let’s be honest, 90% of gamers are boys. So when I saw Yen, I was really surprised. However, she seemed a bit distant so at first I didn’t have the guts to strike up a conversation. Eventually I was bold enough to politely ask her if I can have her phone number. To my surprise, she quickly gave me that and even her facebook. After talking with each other for a whilewe got on like a house on fire and before I knew it, we were already an inseparable couple!  

To say that Yen has a dynamic personality is, for me, still a gross understatement. She’s simply irresistible. Yen’s almost like the perfect definition of ideal femininity in my book: passionate, independent, with a touch of vulnerability and just the right amount of cheekiness. Once she gets what she wants in her sights, there’s no way to stop her from achieving it.

Although the thought of relying on others rarely pops out in Yen’s mind, she’s brave enough to admit her shortcomings, and show great humility when seeking advice from more experienced people. Yen’s sarcastic sense of humour also makes her one of a kind. She can make witty remarks and smart jokes about pretty much everything, which is why she’s always the life and soul of every party.

I feel blessed to have Yen as my companion. She’s one of the very few people whom I could bear my heart to, and when I do, she’s a true shoulder to cry on. I trust her with pretty much everything since we have been through many ups and downs together. She makes me a better person and I’m forever grateful for that.

Từ vựng và cách diễn đạt chủ đề Family and Friends trong IELTS Speaking Part 2

  • lay sb’s eyes on (idiom): nhìn thấy ai hay điều gì (thường là lần đầu tiên) 
  • captivate (v): quyến rũ, thu hút ai 
  • peculiar beauty (n phrase): vẻ đẹp lạ thường
  • matter (v): có ý nghĩa, quan trọng
  • stand out (phrasal verb): nổi bật 
  • wavy, raven (adj): (tóc) gợn sóng, đen tuyền
  • flawless, smooth complexion (collocation): nước da không tì vết, mịn màng
  • dazzling smile (collocation): nụ cười rạng rỡ
chu-de-family-and-friends-phan-2-3
Từ vựng chủ đề Family and Friends
  • suit sth/sb incredibly well (v phrase): rất hợp với ai/cái gì
  • skin tone (collocation): màu da  
  • resemble (verb): có ngoại hình giống ai/thứ gì 
  • eye-catching (adj): bắt mắt
  • distilled essence (n phrase): tinh chất được chiết xuất từ 
  • bewitching scent (n phrase): mùi hương mê hoặc
  • special occasion (collocation): dịp đặc biệt
  • distant (adj): xa cách, lạnh lùng
  • have the guts (idiom): có can đảm làm điều gì 
  • strike up a conversation (collocation): chủ động bắt chuyện
  • bold (adj): mạnh dạn, can đảm
  • to my surprise: ngạc nhiên thay (có thể dùng cho những tính từ sở hữu khác: to his/her/our/their surprise)
  • get on like a house on fire (idiom): thân nhau rất nhanh  
  • before I knew it: trước khi tôi kịp nhận ra
  • inseparable couple (n phrase): cặp đôi không thể tách rời
chu-de-family-and-friends-phan-2-3 (2)
Từ vựng chủ đề Family and Friends
  • dynamic personality (collocation): tính cách bùng nổ, sôi nổi
  • gross understatement (collocation): một sự mô tả/nhận định chưa đủ mạnh, chưa chính xác 
  • irresistible (adj): (sức hút, cám dỗ, lời đề nghị, v.v) không thể cưỡng lại
  • perfect definition (n phrase): định nghĩa hoàn hảo 
  • ideal femininity (n phrase): sự nữ tính lý tưởng
  • in my book (idiom): theo quan điểm của tôi (~ in my opinion)
  • a touch of vulnerability (n phrase): một chút sự mong manh, mềm yếu
  • just a right amount of: một lượng vừa đủ
  • cheekiness (n): sự đáo để, táo bạo
  • pops out in sb’s mind (idiom): xuất hiện trong tâm trí
  • admit sb’s shortcomings (v phrase): thừa nhận điểm yếu của ai 
  • show great humbleness (v phrase): thể hiện sự khiêm nhường đáng nể
  • sarcastic sense of humour (collocation): khiếu hài hước châm biếm, trào phúng
  • one of a kind (idiom): độc nhất vô nhị
  • witty remark (collocation): những lời nhận xét hóm hỉnh (nhờ việc sử dụng câu từ một cách khéo léo)
  • smart joke (collocation): câu đùa thông minh
  • the life and soul of every party (idiom): linh hồn của mọi bữa tiệc, trung tâm của sự chú ý
  • blessed (adj): được ban phước, có phúc
  • companion (n): bạn đồng hành
  • bear sb’s heart to (idiom): trút bầu tâm sự
  • shoulder to cry on (idiom): một bờ vai nương tựa 
  • ups and downs: nhiều thăng trầm 
  • grateful (adj): biết ơn, trân trọng 

Gợi ý về những hướng triển khai câu chuyện khác chủ đề Family and Friends

Trong câu chuyện của mình, người viết tập trung vào miêu tả ngoại hình, tính cách, lần đầu gặp mặt và ảnh hưởng của một người bạn khác giới lên bản thân. Bên cạnh những ý tưởng và từ vựng chủ đề trong bài mẫu trên, các bạn có thể phát triển câu chuyện của riêng mình bằng cách khai thác những khía cạnh và cách diễn đạt khác. Ví dụ như:

Khía cạnh

Một số cụm từ & cách diễn đạt hữu ích

  • Ngoại hình (appearance)
  • long, straight, brunette/brown hair (tóc dài, thẳng, nâu đậm – nữ, nâu – nam)
  • tanned skin (làn da rám nắng)
  • slender waist (vòng eo mảnh mai)
  • presentable (ngoại hình sáng sủa, chững chạc – thường thể hiện cách ăn mặc)
  • Tài năng/Sở trường
  • have a natural talent for sth (có năng khiếu với thứ gì)
  • an expert in his/her field (là chuyên gia trong lĩnh vực của họ)
  • Tính cách & phẩm chất (personality) & quality)
  • polite, considerate, amicable (lịch sự, hiểu chuyện, nhã nhặn)
  • direct, intolerant, sassy (bộc trực, không khoan dung, xéo xắt)   
  • impulsive, hot-tempered, impatient (bốc đồng, nóng tính, thiếu kiên nhẫn)
  • shrewd, ambitious, persevere (khôn ngoan, tham vọng, kiên trì) 
  • Vai trò và ảnh hưởng của người đó lên bản thân
  • know me inside out (hiểu rõ con người tôi)
  • a soulmate (tri kỷ)
  • my significant other (nửa kia của đời mình – chỉ người yêu hoặc vợ/chồng)
chủ đề Family and Friends
Từ vựng chủ đề Family and Friends

Bên cạnh đề Describe a close friend, các bạn còn có thể sử dụng sườn ý tưởng và các từ khóa trong câu chuyện trên để triển khai câu trả lời cho một số đề Part 2 khác, ví dụ:

Đối tượng cần miêu tả

Gợi ý cách triển khai câu chuyện

a person whom you like to spend time with   

Các bạn nên giải thích lí do vì sao bản thân thích dành thời gian bên cạnh nhân vật chính trong câu chuyện, cũng như nhắc tới những điều bản thân thường làm cùng họ

a fashionable person 

Các bạn cần tập trung miêu tả gu thẩm mỹ & thời trang của nhân vật chính trong bài (quần áo, mỹ phẩm, phụ kiện, v.v.)

someone who has a lot of things in common with you

Các bạn cần tập trung miêu tả những điểm chung (tính cách, ngoại hình, sở thích, v.v.) giữa bản thân và nhân vật chính trong bài. 

a person who makes you laugh  

Các bạn cần tập trung miêu tả khiếu hài hước của nhân vật chính trong câu chuyện 

someone who has a great sense of humour

Cách tiếp cận tương tự bài trên

a beautiful teenager

Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài

someone who has a positive influence on you

Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài

Hy vọng bài viết hướng dẫn Describe a close friend sẽ giúp bạn luyện speaking IELTS hiệu quả. Chúc các bạn luyện thi IELTS thật tốt. 

Rate this post
DMCA.com Protection Status