Từ vựng chủ đề Family and Friends – IELTS Speaking Part 2 – Phần 1

Trong bài viết hôm nay, cùng Anh ngữ UEC – địa chỉ học luyện thi IELTS uy tín tại Đà Nẵng học từ vựng chủ đề Family and Friends từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 nhé!

Dàn ý kèm từ vựng chủ đề Family and Friends cho IELTS Speaking Part 2

Đề bài:

Describe a family member you admire

You should say:

  • Who this person is
  • How this person looks
  • What you usually do with this person
  • And why you admire this person.
chu-de-family-and-friends-phan-1-1
Từ vựng chủ đề Family and Friends – Describe a family member you admire

Trước khi viết một câu chuyện đầy đủ, người viết sẽ mô phỏng quá trình brainstorm mà bản thân đã áp dụng bằng phương pháp chêm từ. Sau đây là dàn ý tiếng Việt đi kèm các keywords tiếng Anh được người viết soạn theo sườn bài gợi ý ở đề bài, giúp các bạn học từ vựng IELTS Speaking hiệu quả.

1. Who this person is

“Tôi muốn kể về người ông beloved của tôi – người mà tôi look up to nhất trong extended family của mình. Ông tên là Phùu – một cái tên vô cùng hiếm ở Việt Nam. Tôi nghĩ rằng như vậy khá là makes sense bởi nếu phải miêu tả ông bằng một từ, từ đó chắc chắn phải là: “đặc biệt”.

2. How this person looks

“Ông của tôi đã đặc biệt ngay từ vẻ ngoài ấn tượng, đôi lúc còn hơi intimidating. Ông cao hơn hầu hết mọi người ở cùng thế hệ của mình, và thường keeps a serious face dù tâm trạng ông có đang thế nào. Chúng tôi thường nói đùa rằng ông có thể dễ dàng scare một người to death chỉ bằng his razor sharp eyes và penetrating gaze. Nhưng bên cạnh cái frightening first impression mà ông unintentionally creates, ông tôi cũng có a softer side mà chỉ những người thân mới nhìn thấy và appreciate.”

“Cái memento cuối cùng tôi có với ông là một bức ảnh gia đình trong ngày sinh nhật thứ 80 của ông, thứ luôn puts a smile on my face dù tôi đã ngắm nó không biết bao nhiêu lần. Trong bức ảnh, ông đang ngồi cạnh vợ mình với happiness glowing trên khuôn mặt. Ông có một radiant smile, điều khiến ông có sức hút đặc biệt, và tôi nghĩ rằng nó runs in the family. Đôi mắt ông sparkling và khóe mắt wrinkled. Thật khó để tưởng tượng rằng ông đã in his 80s trong ảnh vì trông ông vẫn rất trẻ”.

3. What you usually do with this person

“Khi còn trẻ, ông tôi là một người charming. Bà tôi kể rằng bà yêu cái great charisma và rebellious character ở ông. Sinh ra trong một gia đình khá giả, ông sớm found interest với việc composing poems theo nhiều thể loại, và ông đã dạy tôi rất nhiều về điều này. Hai ông cháu từng dành cả buổi chiều thứ 7 thảo luận về a famous artwork, và sau đó còn viết adaptations của riêng mình. Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi nghĩ việc doing và appreciating literary arts chỉ là một việc làm cho vui. Nhưng khi lớn lên, tôi nhận ra rằng nó còn hơn cả một enjoyable pastime. ”

4. And why you admire this person

“Còn về vì sao tôi ngưỡng mộ ông thì … chà, to put it simply, ông đã luôn là my childhood hero, và là một role model đích thực khi tôi lớn lên. Từ khi vợ cũ mất, ông đã phải bear rất nhiều trách nhiệm. Tuy vậy, ông chưa bao giờ quá strict hay overprotective towards các con của mình, và luôn sẵn lòng lắng nghe ý kiến của họ về family matters. Có lẽ bài học precious nhất tôi nhận được từ ông là làm thế nào để adopt một objective và optimistic perspective đối với mọi thứ. Khi conflicts xảy ra, ông luôn khuyến khích bọn tôi tìm giải pháp thay vì đổ lỗi cho nhau vì đã gây ra vấn đề. Những câu chuyện vui ông kể trong mỗi buổi family get-together luôn có a nice blend of humour and profundity, điều khiến chúng ý nghĩa và relatable hơn nhiều”

“Dù cuộc đời của ông tôi thật remarkable, như bao điều khác trên cuộc đời, thật buồn rằng tới lúc nó cũng phải come to an end. Ông passed away 5 năm trước sau gần 10 năm fighting off một terminal disease, và bid us farewell trong embrace của các thành viên trong gia đình. Dù ông không còn ở đây, tôi vẫn cảm nhận được powerful presence của ông trong mọi điều chúng tôi làm. Tôi sẽ chẳng được như ngày hôm nay nếu không có profound influence từ ông, và dù ông đã đi xa, tôi tin rằng legacy của ông vẫn sẽ live on cho tới nhiều thế hệ sau này”

chu-de-family-and-friends-phan-1-2
Từ vựng chủ đề Family and Friends – Describe my grandpa

Bài mẫu chủ đề Family and Friends trong IELTS Speaking Part 2

I’d like to talk about my beloved grandpa – the one whom I look up to the most in my extended family. His name is Phuu, which is an extremely uncommon name in Vietnam. I think it kind of makes sense because if I had to choose one word to describe my grandpa, it must definitely be: special.

My grandpa’s already special right from his impressive appearance, which can even be intimidating sometimes. He’s taller than most people from his generation, and he often keeps a serious face no matter how he’s feeling. We often joke that our grandpa could easily scare a person to death just by his razor sharp eyes and penetrating gaze. But apart from the frightening first impression he unintentionally creates, my grandpa also has a softer side that only those who’re close to him can see and appreciate.

The last memento I have of my grandpa is a family photo taken in his 80th birthday, which always puts a smile on my face no matter how many times I have seen it. In the photo, my grandpa was sitting next to his wife and children with happiness glowing in his face. He has a radiant smile which makes him even more attractive and I think it runs in the family. His eyes were sparkling and the corners of his eyes wrinkled. It’s hard to imagine he was already in his 80s in the photo since he looks so young.

Back when he was younger, my grandpa was a charming man. My grandma told me that she fell in love with his great charisma and rebellious character. Being born in a quite wealthy family, he soon found interest in composing poems in different formats, and he taught me a lot about this. We used to spend an entire Saturday afternoon discussing a famous artwork, and then even writing our own adaptations. When I was a kid, I thought doing and appreciating literary arts was just a fun thing to do. But as I grew up, I realized it’s more than just an enjoyable pastime.

As for why I admire my grandpa … well to put it simply, he’d always been my childhood hero, and a true role model when I grow up. Since his first wife passed away, he had to bear so many responsibilities. However, he’d never been too strict or overprotective towards his children, and is always willing to hear their opinions about family matters. Perhaps the most precious lesson I’ve learned from my grandpa is how to adopt a more objective and optimistic perspective towards everything. When conflicts occur, he always encourages us to find solutions rather than blaming each other for the problem. The funny stories he told us in every family get-together always have a nice blend of humour and profundity, which makes them all the more relatable and meaningful.

As remarkable as my grandpa’s life had been, as with everything in this world, it must sadly come to an end. He passed away 5 years ago after nearly 10 years fighting off terminal disease, and bid us farewell in the embrace of our family members. Although he is no longer here, I can still feel his powerful presence in every single thing we do. I wouldn’t be where I am now without his profound influence, and although he’s gone from this world, I believe his legacy will live on for many generations.

chu-de-family-and-friends-phan-1
Bài mẫu chủ đề Family and Friends trong IELTS Speaking Part 2

Từ vựng và cách diễn đạt chủ đề Family and Friends trong IELTS Speaking Part 2

1. beloved (adj): kính yêu, thương yêu

2. look up to (phrasal verb): tôn trọng, kính trọng, ngưỡng mộ

3. extended family (collocation): đại gia đình (nhiều thế hệ)

4. make sense (collocation): hợp lý, có lý

5. intimidating (adj): quyền uy, đáng sợ

6. keep a serious face (verb phrase): giữ vẻ mặt nghiêm túc

7. scare s.b to death (idiom): dọa cho ai sợ chết khiếp

8. razor sharp eyes (collocation): ánh mắt sắc như dao cạo

9. penetrating gaze (collocation): ánh nhìn xuyên thấu

10. frightening first impression (collocation): ấn tượng ban đầu đáng sợ

11. unintentionally create (verb phrase): vô tình tạo ra

12. a softer side (n phrase): một góc tính cách nhẹ nhàng, tình cảm hoặc mềm yếu hơn (so với vẻ ngoài hoặc biểu hiện thường thấy)

13. appreciate (verb): trân trọng

14. memento (noun): kỷ vật

15. put a smile on s.b’s face (idiom): làm ai đó mỉm cười

chu-de-family-and-friends-phan-1-3
Từ vựng chủ đề Family and Friends – IELTS Speaking Part 2

16. happiness glowing (n phrase): hạnh phúc ngập tràn, rạng rỡ (trên khuôn mặt)

17. radiant smile (collocation): nụ cười rạng rỡ, tỏa nắng

18. run in the family (idiom): dùng để miêu tả một đặc điểm (về ngoại hình, tính cách, sở trường, sở đoản, v.v) thường thấy ở nhiều thành viên trong gia đình

19. sparkling (adj): lấp lánh, hấp háy

20. wrinkle (verb): (da, khóe mắt) nheo lại

21. in his 80s (adj): đã ngoài 80

22. charming (adj): quyến rũ, có sức hút

23. great charisma (collocation): cá tính mạnh

24. rebellious character (collocation): tính cách nổi loạn

25. find interest (collocation): tìm thấy sự hứng thú đối với điều gì

26. composing poem (v phrase): sáng tác thơ

27. a famous artwork (n phrase): một tác phẩm nổi tiếng

chu-de-family-and-friends-phan-1-4
Từ vựng chủ đề Family and Friends – IELTS Speaking Part 2

28. adaptation (n): (văn học) bản họa lại, bản viết lại dựa theo ý gốc

29. doing and appreciating literary arts (v phrase): làm và cảm thụ nghệ thuật văn chương

30. enjoyable pastime (collocation): thú vui tao nhã

31. to put it simply (phrase): nói một cách đơn giản thì …

32. childhood hero (collocation): người hùng thuở ấu thơ

33. role model (n phrase): hình mẫu, tấm gương

34. bear (v): gánh vác (trọng trách, nhiệm vụ, nghĩa vụ, v.v)

35. strict (adj): nghiêm khắc, nghiêm ngặt

36. overprotective (adj): quá bảo bọc ai hay điều gì

37. family matter (collocation): những vấn đề gia đình

38. precious (adj): giá trị

39. adopt (v): có được (góc nhìn, thái độ, quan điểm, v.v)

40. objective, optimistic perspective (collocation): góc nhìn khách quan và tích cực

41. conflict (n): mâu thuẫn

42. family get-together (n phrase): buổi sum họp gia đình

43. a nice blend of humour and profundity (n phrase): một sự kết hợp khéo léo giữa khiếu hài hước và sự sâu sắc

44. relatable (adj): dễ liên hệ

45. remarkable (adj): ấn tượng

46. come to an end (idiom): tới hồi kết

47. pass away (phrasal verb): qua đời

48. fight off (phrasal verb): đấu tranh chống lại (bệnh tật, cám dỗ)

49. terminal disease (collocation): căn bệnh nan y

50. bid s.b farewell (collocation): vĩnh biệt ai

51. embrace (n): vòng tay

chu-de-family-and-friends-phan-1-5
Từ vựng chủ đề Family and Friends – IELTS Speaking Part 2

52. powerful presence (collocation): sự hiện hữu rõ rệt

53. profound influence (collocation): ảnh hưởng sâu sắc

54. legacy (n): di sản, những giá trị người ta để lại cho hậu thế

55. live on (verb phrase): còn sống mãi, còn được lưu truyền

Gợi ý về những hướng triển khai câu chuyện khác chủ đề Family and Friends

Trong câu chuyện của mình, các bạn nên người viết tập trung vào miêu tả ngoại hình, tính cách và ảnh hưởng của người ông lên bản thân. Bên cạnh những ý tưởng và từ vựng trong bài mẫu trên, các bạn có thể phát triển câu chuyện của riêng mình bằng cách khai thác những khía cạnh và cách diễn đạt khác. Ví dụ như:

Ngoại hình (appearance)

  • doesn’t look his/her age (trông ngoại hình trẻ/già hơn tuổi thật)
  • in good shape (thể trạng tốt)
  • long, wavy, raven hair (tóc dài, xoăn nhẹ, đen tuyền)
  • glossy, smooth skin (làn da tươi tắn, mịn màng)

Tuổi tác (age)

  • get on a bit (đã luống tuổi)
  • in her/his 30s,40s, etc. (đã ngoài 30, 40, v.v)

Tính cách & phẩm chất (personality & quality)

  • dynamic/bubbly/magnetic personality (tính cách năng động/sôi nổi/cuốn hút)
  • spontaneous, affectionate, assertive (ngẫu hứng, tình cảm, quyết đoán)
  • honest, observant, resourceful (trung thực, biết quan sát, nhanh nhẹn và tháo vát)
  • has a great sense of humour (có khiếu hài hước)

Vai trò và ảnh hưởng của người đó lên bản thân

  • a shoulder to cry on (một bờ vai nương tựa)
  • a good listener (người biết lắng nghe)
  • a typical family man (một người đàn ông của gia đình)
  • a breadwinner (trụ cột tài chính)
chu-de-family-and-friends-phan-1-6
Diễn đạt chủ đề Family and Friends – IELTS Speaking Part 2

Bên cạnh đề Describe a family member you admire, các bạn còn có thể sử dụng sườn ý tưởng và các từ khóa trong câu chuyện trên để triển khai câu trả lời và vận dụng từ vựng cho một số đề IELTS Speaking Part 2 chủ đề Family and Friends khác, ví dụ:

  • An important lesson you learned from someone: Các bạn cần tập trung và những bài học mà bản thân có được từ nhân vật chính trong câu chuyện (ông bà, bố mẹ, anh chị ,v.v)
  • A person who taught you knowledge or principles: Cách tiếp cận tương tự bài trên
  • A family member who has a lot of things in common with you: Các bạn cần tập trung miêu tả những điểm chung (tính cách, ngoại hình, sở thích, v.v.) giữa bản thân và nhân vật chính trong bài.
  • A person whom you often spend time with in your family: Cách tiếp cận tương tự bài trên
  • An interesting old person: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài
  • Someone you admire who is much older than you: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài
  • Someone who has a positive influence on you: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài
Rate this post
DMCA.com Protection Status