Những từ vựng tiếng Anh kỳ lạ có thể bạn chưa biết - UEC Đà Nẵng

Những từ vựng tiếng Anh kỳ lạ có thể bạn chưa biết. Tiếng Anh như 1 kho tàng. Mà có thể bạn học hoài không hết. Và có những điều kỳ lạ trong tiếng Anh mà chưa bao giờ bạn để ý hoặc không có ai chỉ cho bạn.

Xem thêm:

Những từ vựng tiếng Anh kỳ lạ có thể bạn chưa biết

Tổng hợp Những từ vựng tiếng Anh kỳ lạ có thể bạn chưa biết

  • Kerfuffle (kəˈfʌf(ə)l) (n)

Từ này xuất hiện từ khoảng thế kỷ 19. Người ta đoán rằng từ này có nguồn gốc từ ngôn ngữ cổ của Scotland và Ireland.

Nếu bạn nghe thấy ai đó hỏi câu như sau:

“What’s all the shouting for? Why are you making such a kerfuffle?”

Có nghĩa là họ đang nói bạn tạo ra tạo ra một sự ồn ào, một tình huống khó chịu khi mà mọi người có quan điểm khác nhau.

  • Hullabaloo (ˌhʌl.ə.bəˈluː) (n)

“Did you hear all that hullabaloo in the office today?”

Trong câu này, hullaballoo là một danh từ chỉ âm thanh, mang nghĩa “tiếng ầm ào, tiếng la ó. Nghĩa của từ cũng gần giống như âm thanh mà từ này tạo ra, khi bạn đọc to từ “hullabaloo”, bạn sẽ thấy như là ai đó đang la lên lúc họ tức giận hoặc phấn khích. Từ này đã có mặt trong ngôn ngữ Anh từ giữa thế kỷ 18.

  • Rhythms

Là từ dài nhất không có nguyên âm bình thường a, e, i, o hay u.

  • honorificabilitudinitatibus

Từ dài nhất  (đất nước có khả năng đạt được nhiều niềm vinh dự) có các nguyên âm và phụ âm xen kẽ nhau.

  • The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick

Là cụm từ khiến ta phải líu lưỡi nhiều nhất khi phát âm. Ngoài ra mình còn biết thêm một câu là: “She sells seashells on the seashore

  • Cacophony (kəˈkɒf(ə)ni)

Đây cũng là một từ lạ tai nữa liên quan đến âm thanh, tiếng động. “Cacophony” là một tổ hợp các âm thanh khó chịu, lộn xộn, như tiếng một đàn chim, tiếng chuông cửa reo hay tiếng trẻ con khóc. Từ này có xuất xứ từ tiếng Hy Lạp với “kacos” nghĩa là “xấu” và “phone” (âm thanh).

  • Ragamuffin (ˈraɡəmʌfɪn)

Danh từ “ragamuffin” là từ được dùng nhiều từ thời trung cổ. Từ này có liên quan đến từ “rag” (giẻ rách, nùi giẻ). “Ragamuffin” nghĩa là một người ăn mặc luộm thuộm, bẩn thỉu. Hầu hết trường hợp, từ này được dùng để miêu tả trẻ em hoặc những con vật có vẻ ngoài lôi thôi.

Ví dụ, một bà mẹ có thể nói: “I send my children to school dressed smartly, and they come home like little ragamuffins!”

  • Whippersnapper (ˈwɪpəsnapə)

Khi đọc nhanh từ này, bạn sẽ thấy nó tạo ra một âm thanh khá buồn cười, khiến người nghe phải chú ý ngay. Nghĩa của từ thay đổi nhiều theo thời gian. Trước đây, nó ám chỉ một người lười nhác không có tham vọng. Nhưng ngày này, từ này chỉ một người trẻ tuổi quá ngạo mạn và không có sự kính trọng cần thiết với người lớn tuổi. Từ này phù hợp khi dùng để miêu tả những đứa trẻ hay hỗn láo với bố mẹ mình.

  • Bookkeeper

Từ duy nhất có ba chữ nhân đôi liền nhau: Bookkeeper” (nhân viên kế toán)

  • defenselessness – defenselessness

Hai từ dài nhất thế giới chỉ có duy nhất 1 trong 6 nguyên âm: ” defenselessness” (sự phòng thủ) và “respectlessness” (sự thiếu tôn trọng).

Hãy tham khảo thêm về những bài học từ vựng IELTS để mở rộng vốn từ vựng cho bản thân bạn nhé!

Anh Ngữ UEC - Trung Tâm Luyện Thi IELTS - Học IELTS Đà Nẵng